Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?
13.10.2025
smartsign

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.

Tin tức liên quan
Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua. Chúng tôi rất mong sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ và đồng hành của Quý đại lý và quý khách hàng trong thời gian tới.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026” như sau:

- Thời gian nghỉ: Từ thứ 7 ngày 14/02/2026 (nhằm ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết chủ nhật ngày 22/02/2026 (nhằm ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

- Thời gian làm việc trở lại: từ thứ 2 ngày 23/02/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 - 19006276.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na. Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới An Khang Thịnh Vượng – Vạn Sự Như Ý!

Cá nhân tự quyết toán Thuế TNCN theo qui định mới nhất!

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng đối với người lao động và cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán thay. Trong nhiều trường hợp, cá nhân bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục này đúng quy định.

1. Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc các trường hợp sau phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

1. Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thì cá nhân không thể tiếp tục ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.

Ngoại lệ: Nếu tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp, cá nhân vẫn có thể thực hiện ủy quyền theo quy định.

2. Cá nhân không còn làm việc tại thời điểm quyết toán

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng đến thời điểm quyết toán thuế không còn làm việc tại đơn vị đó thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán thuế TNCN.

3. Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ thuế

Trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tại một đơn vị, vừa có thu nhập vãng lai như:

  • Làm thêm ngoài giờ
  • Cộng tác viên
  • Dịch vụ tự do

Nhưng chưa bị khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ, cá nhân cần tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi

Nếu trong năm cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều tổ chức, thì không thể ủy quyền quyết toán cho một đơn vị duy nhất.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự tổng hợp thu nhập và thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý.

5. Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10%

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả khi thu nhập phát sinh tại một nơi duy nhất, cá nhân vẫn cần tự thực hiện quyết toán thuế nếu muốn:

  • Hoàn thuế
  • Điều chỉnh số thuế đã nộp.

6. Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, sẽ không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Vì vậy cá nhân phải tự đăng ký mã số thuế và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

7. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ không được ủy quyền quyết toán.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế và nộp kèm hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

8. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa

Nếu sau khi tính toán nghĩa vụ thuế, cá nhân:

  • số thuế phải nộp thêm, hoặc
  • số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau

thì cần tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

9. Cá nhân cư trú có thời gian hiện diện đặc biệt tại Việt Nam

Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN.

10. Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam cần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

2. Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai quyết toán thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN

2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh

  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký người phụ thuộc).

3. Chứng từ khấu trừ thuế

  • Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm

Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế để xử lý hồ sơ.

4. Chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

Bao gồm:

  • Giấy xác nhận khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp
  • Hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.

5. Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Nếu cá nhân có khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện hợp pháp, cần cung cấp bản sao hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế.

6. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ:

  • Tổ chức quốc tế
  • Đại sứ quán
  • Lãnh sự quán
  • Doanh nghiệp nước ngoài

thì cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thu nhập đã nhận.

7. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

Nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc, cần bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.

Kết luận

Việc xác định đúng trường hợp phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế:

  • Thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Tránh sai sót khi kê khai thuế
  • Đảm bảo quyền lợi khi hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na khuyến nghị cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động nắm rõ quy định về quyết toán thuế để thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện. 

Cách 1: Tự quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).

  • Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.

  • Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
    • Tên người gửi
    • Địa chỉ liên hệ
    • Địa chỉ email
  • Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

  • TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:

    • Thu nhập khai trực tiếp trong năm
    • Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.
  • TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.
    • Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:

  • Trường hợp quyết toán thuế:
    • Quyết toán theo năm dương lịch
    • Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
    • Quyết toán không đủ 12 tháng
  • Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
  • Loại tờ khai:
    • Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
    • Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị

Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN

Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

 

[01] đến [06]:

Hệ thống tự động nhật

 

[07] đến [08]:

Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

 

[09]:

Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

 

[10]:

Fax: Không bắt buộc

 

[11]:

Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)

 

[12] đến [14] 

Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

 

[15] đến [19]

Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật)

 

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

[20]:

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ:

[21]:

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
– Thu nhập phát sinh ở đâu thì người lao động yêu cầu bên cơ quan/đơn vị đã trả thu nhập cần xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Người lao động cần lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

[22]: 

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[23]: 

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

[24]: 

Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

[25]: 

Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[26]:

Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật

[27]:

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật

[28]:

Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[29]:

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[30]:

Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[31]:

Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[32]:

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

 

[33]: 

Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính

[34]: 

Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[35]: 

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[36]: 

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%

[37]:

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

[38]:

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất

[39]:

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính

[40]: 

Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm:

[41]:

Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[42]: 

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[43]: 

Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp
sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Người nộp thuế có số thuế còn phải nộp nhỏ hơn 50.000 đồng thì khai vào chỉ tiêu này để được miễn giảm.

[44]:

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính

[45]: 

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính.

[46]: 

Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu

[47]: 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[48]: 

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau
[48]=[44]-[45]

 

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:

  • Chuyển khoản:
    • Tích chọn mục Chuyển khoản
    • Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
  • Tiền mặt:
    • Tích chọn mục Tiền mặt
    • Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:

  • MST của NNT khác (nếu có)
  • Tên NNT khác (nếu có)
  • Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN

Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):

Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.

  • Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
  • Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
    • Họ tên ngưởi phụ thuộc.
    • Mã số thuế người phụ thuộc.
    • Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
    • Số giấy tờcủa CMND..;
    • Ngày sinh NPT

Lưu ý:

  • Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
  • Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Bước 6: Nộp tờ khai

Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau

  • Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
  • Chọn “Hoàn thành kê khai”.
  • Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
  • Sau đó chọn “Nộp tờ khai

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm

  • Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
  • Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
  • Nhấn “Tiếp tục

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:

  • Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục
  • Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc“

Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản

  • Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
  • Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
  • Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng

Bạn có thể chọn một trong hai cách:

  • Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

  • Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.
  • Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
  • Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
  • Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
    • Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
    • Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
    • Các trường mặc định (không sửa được):
      • Loại tờ khai: Chính thức
      • Năm kê khai: Theo năm tra cứu
      • Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
    • Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
  • Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
  • Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm +1 Năm Chữ Ký Số!

Trên đây Hóa đơn điện tử  VI NA đã cung cấp thông tin về “tự quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Nội dung dưới đây tóm tắt cách xác định doanh thu tính thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, dựa trên quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp  dụng trong bối cảnh bỏ thuế khoán từ 2026 (theo Luật Thuế sửa đổi).

1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chính là:

  1. Doanh thu tính thuế.
  2. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu.

2. Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Nội dung

Chi tiết

Doanh thu cơ bản

Toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thời điểm ghi nhận

Bao gồm cả các khoản đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu khác

Gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ, và các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm.

Khoản đặc biệt

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

3. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu

  • Tỉ lệ áp dụng: Gồm tỉ lệ thuế GTGT và tỉ lệ thuế TNCN, được áp dụng chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Hoạt động đa ngành nghề: Hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỉ lệ áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình hoạt động.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề, Cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn thông tin: Báo Laodong.vn

 

Cục QLMMDS&KĐSPMM thông báo về việc quy định mức thu phí, lệ phí 18/7/2025.

Thực hiện Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo tới Quý Doanh nghiệp về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, như sau:

Tăng ngưỡng chịu thuế lên 500 triệu đồng, chính thức áp thuế giao dịch bất động sản và vàng miếng

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 438/443 đại biểu tán thành (92,6%). Luật gồm 30 điều, chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026, đánh dấu bước thay đổi lớn trong quản lý thuế cá nhân và hộ kinh doanh.

"Toàn cảnh phiên họp của Quốc hội khóa XV tại Kì họp thứ Mười"

Điểm mới nổi bật về thuế giao dịch:

  • Bất động sản: Áp thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (tính tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc đăng ký quyền sở hữu). Miễn thuế cho trường hợp chuyển nhượng bất động sản duy nhất.
  • Vàng miếng: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Chính phủ sẽ quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh để loại trừ giao dịch tiết kiệm, nhằm kiểm soát thị trường vàng hiệu quả hơn.

Ngưỡng chịu thuế cho hộ kinh doanh:

  • Doanh thu năm ≤ 500 triệu đồng (tăng từ mức 200 triệu đồng trước đây) không phải nộp thuế.
  • Từ 500 triệu - 3 tỷ đồng: Thuế suất 15% (tính trên thu nhập = doanh thu - chi phí, hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu tùy chọn).
  • 3-50 tỷ đồng: 17%.
  • >50 tỷ đồng: 20%.
  •  Hộ kinh doanh phải tự xác định doanh thu và lập hóa đơn điện tử.

Các ưu đãi khác:

  • Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế (tương đương 186 triệu/năm), và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Miễn thuế cho thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trực tiếp, lãi trái phiếu chính phủ, kiều hối, và một số nguồn khác.

Luật sửa đổi này nhằm tăng cường minh bạch, hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ lẻ và kiểm soát chặt chẽ hơn các giao dịch lớn. Chi tiết đầy đủ có thể theo dõi tại Tuổi Trẻ Online.

(Nguồn: Tuổi Trẻ, cập nhật 10/12/2025. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Thông tư 18/2026/TT-BTC: Quy định mới về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng thay thế nhiều quy định trước đây, đồng thời cập nhật các quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế theo hướng minh bạch và phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ tổng hợp những nội dung quan trọng của Thông tư 18/2026/TT-BTC để hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dễ dàng nắm bắt và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan về Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC được ban hành dựa trên nhiều cơ sở pháp lý quan trọng như:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 149/2025/QH15)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính

Mục tiêu của Thông tư là quy định chi tiết hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai và nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

So với các quy định trước đây, Thông tư 18/2026/TT-BTC mang đến nhiều cải tiến như giảm thủ tục hành chính, chuẩn hóa mẫu biểu và tăng tính minh bạch trong quản lý thuế.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư 18/2026/TT-BTC

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư hướng dẫn các thủ tục quản lý thuế quy định tại:

  • Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế
  • Điều 8, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Các nội dung chính bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai thuế
  • Nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh

Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với:

  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế

Quy định này áp dụng cho nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, bao gồm hộ kinh doanh truyền thống, kinh doanh thương mại điện tử và cá nhân kinh doanh trực tuyến.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/03/2026.

Đồng thời, văn bản này thay thế hoàn toàn các quy định trước đây, bao gồm:

  • Thông tư 40/2021/TT-BTC
  • Thông tư 100/2021/TT-BTC

Việc ban hành Thông tư mới nhằm thống nhất quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.

4. Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, khi hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh
  • Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

Thì phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ sử dụng Mẫu số 01/TB-ĐDKD theo quy định của Thông tư.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ phản hồi bằng Mẫu số 02/TB-ĐDKD.

Quy định này giúp tăng cường quản lý địa điểm kinh doanh, đặc biệt đối với mô hình kinh doanh nhiều chi nhánh hoặc kinh doanh trực tuyến.

5. Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế

 

Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là quy định chi tiết các mẫu biểu kê khai thuế áp dụng cho từng đối tượng.

Trường hợp không chịu thuế GTGT và thuế TNCN

Hộ kinh doanh cần:

  • Thông báo doanh thu thực tế
  • Kê khai thuế theo Mẫu 01/TKN-CNKD

Trường hợp nộp thuế theo phương pháp doanh thu

Sử dụng Mẫu 01/CNKD để kê khai thuế:

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Các loại thuế khác liên quan

Trường hợp nộp thuế theo thu nhập tính thuế

Cần thực hiện:

  • Kê khai trong năm theo Mẫu 01/CNKD
  • Quyết toán thuế theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT

Thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK.

Việc thông báo cần thực hiện:

  • Trước ngày 20/04/2026 đối với một số đối tượng
  • Hoặc kèm theo tờ khai thuế đầu năm

Nếu có thay đổi thông tin tài khoản, hộ kinh doanh cần cập nhật kịp thời với cơ quan thuế.

6. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

Trong trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Tùy theo phương pháp tính thuế, hồ sơ sử dụng:

  • Mẫu 01/TKN-CNKD (đối với phương pháp thuế suất trên doanh thu)
  • Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD (đối với phương pháp tính thuế theo thu nhập)

Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo quy định.

7. Điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo quá trình chuyển đổi thuận lợi, Thông tư quy định:

  • Hộ kinh doanh được điều chỉnh hồ sơ năm 2025 theo mẫu cũ
  • Hồ sơ từ năm 2026 áp dụng theo mẫu mới

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể phải gửi Bảng kê hàng tồn kho theo Mẫu 01/BK-HTK theo quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Những quy định chuyển tiếp này giúp giảm áp lực tuân thủ và tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh.

8. Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ quy định thuế mới

Với những thay đổi từ Thông tư 18/2026/TT-BTC, việc kê khai và quản lý thuế có thể trở nên phức tạp hơn nếu không có công cụ hỗ trợ phù hợp.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, bao gồm:

  • Cung cấp chữ ký số cho kê khai thuế điện tử
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế online
  • Triển khai hóa đơn điện tử theo quy định của cơ quan thuế
  • Tư vấn thủ tục thuế và chuyển đổi số cho hộ kinh doanh

Việc sử dụng các giải pháp công nghệ giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót khi kê khai thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thông tư 18/2026/TT-BTC là văn bản quan trọng giúp hoàn thiện hệ thống quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế
  • Tránh rủi ro về xử phạt hành chính
  • Tối ưu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số

Đăng ký dùng thử  phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền VI NA, hỗ trợ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quản lý hóa đơn, kê khai thuế nhanh chóng, chính xác và tuân thủ quy định mới.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn về chữ ký số, hóa đơn điện tử hoặc kê khai thuế điện tử : 📌 https://smartsign.com.vn/

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VI NA

Hotline: 19006676
Zalo hỗ trợ : 0355.696.676

Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi số và tuân thủ quy định thuế mới.

Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế dành cho hộ kinh doanh

Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành thuế đang diễn ra mạnh mẽ, các hộ kinh doanh cá thể không chỉ cần tập trung phát triển kinh doanh mà còn phải tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tuy nhiên, việc tiếp cận quy trình kê khai, nộp thuế điện tử hay hóa đơn điện tử vẫn còn nhiều bỡ ngỡ. Nhằm hỗ trợ cộng đồng, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin tóm lược các nội dung cốt lõi từ Sổ tay hướng dẫn của Tổng cục Thuế – tài liệu mới nhất, dễ hiểu và thực tế.

1. Hộ kinh doanh cần thực hiện những nghĩa vụ thuế nào?

Theo quy định hiện hành, các nghĩa vụ cơ bản bao gồm:

  • Đăng ký mã số thuế chính xác.

  • Khai thuế đúng định kỳ.

  • Nộp thuế đúng thời hạn quy định.

  • Sử dụng hóa đơn điện tử cho mọi giao dịch phát sinh.

  • Lưu trữ chứng từ kế toán và hóa đơn theo luật định.

Lưu ý: Tùy quy mô, hộ kinh doanh sẽ áp dụng một trong các phương pháp: Thuế khoán, Thuế theo từng lần phát sinh hoặc Thuế theo phương pháp kê khai.

2. Quy trình 4 bước thực hiện nghĩa vụ thuế

Sổ tay hướng dẫn của Vi Na được xây dựng theo quy trình từng bước giúp bạn dễ dàng thực hiện:

Bước
Nội dung
Chi tiết thực hiện

B1
Đăng ký thuế
Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc hệ thống đăng ký kinh doanh.

B2
Khai thuế
Theo hình thức: Tháng, Quý hoặc từng lần phát sinh.

B3
Nộp thuế
Qua Cổng thông tin Tổng cục Thuế, Ngân hàng hoặc Ví điện tử.

B4
Hóa đơn điện tử
Sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng/dịch vụ. Xem bảng giá tại đây.

3. Vai trò "vàng" của Chữ ký số trong kê khai thuế

Khi thực hiện thủ tục điện tử, Chữ ký số đóng vai trò là "Chữ ký pháp lý điện tử" giúp:

  • ✅ Ký và gửi tờ khai thuế online nhanh chóng.

  • ✅ Nộp báo cáo thuế không cần đến cơ quan thuế.

  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử hợp lệ 100%.

  • ✅ Tiết kiệm thời gian, bảo mật thông tin tuyệt đối.

4. Giải pháp hỗ trợ toàn diện từ Vi Na (SmartSign)

Chúng tôi cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh trong hành trình chuyển đổi số với các dịch vụ:

  • Cung cấp Chữ ký số chuyên biệt cho Hộ kinh doanh.

  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử từ A-Z.

  • Tư vấn giải pháp hóa đơn điện tử đúng thông tư, nghị định.

  • Đội ngũ chuyên gia hướng dẫn cài đặt tận nơi, xử lý sự cố 24/7.

5. Tài liệu đính kèm & Liên hệ

👉 TẢI NGAY: File Sổ tay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế

Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình rõ ràng và công cụ hỗ trợ tin cậy, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na – Giải pháp đơn giản, an toàn, đúng quy định!