Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?
13.10.2025
smartsign

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.

Tin tức liên quan
Hộ Kinh Doanh Hoàn Thuế Khi Nào?

Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi doanh thu thực tế trong cả năm không vượt ngưỡng 500 triệu. Tuy nhiên để được hoàn, hộ kinh doanh sẽ cần chủ động trong việc xác định doanh thu và nộp hồ sơ. Cùng tham khảo bài viết tại hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn về quy trình hoàn thuế này bạn nhé. 

1. Hộ kinh doanh thường nộp những loại thuế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thay vì phương pháp khoán như trước. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống được miễn nộp cả thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT: Áp dụng cho hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % tùy ngành nghề.

Thuế TNCN: Tính trên thu nhập từ kinh doanh, cũng chỉ áp dụng khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.

2. Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi nào?

Hộ kinh doanh tại Việt Nam được hoàn thuế chủ yếu khi nộp thừa do doanh thu thực tế cả năm không vượt ngưỡng chịu thuế (≤ 500 triệu đồng/năm từ 2026), nhưng đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ thuế trước đó. Cụ thể:

Điều kiện hoàn thuế TNCN

Hộ kinh doanh được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu:

Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm nhưng đã nộp thuế (tạm nộp hoặc khấu trừ qua sàn TMĐT như Shopee, Lazada).

Thời gian xử lý: 6 ngày làm việc (hoàn trước) hoặc 40 ngày (kiểm tra trước).​

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Hộ kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp:

Tự nộp thuế theo kỳ (tháng/quý) nhưng doanh thu cả năm thực tế ≤ 500 triệu đồng, thuộc diện miễn thuế.

Số thuế nộp thừa được hoàn lại hoặc bù trừ kỳ sau.​

3. Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN hoặc GTGT theo quy định pháp luật thuế Việt Nam từ năm 2026, chủ yếu nộp trực tuyến qua eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ Công Quốc gia.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Tờ khai đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT-TNCN (hoặc mẫu tương ứng cho hộ kinh doanh).

Bản sao chứng từ nộp thuế thừa (biên lai khấu trừ từ sàn TMĐT hoặc biên lai tạm nộp thuế).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xác nhận doanh thu thực tế ≤ 500 triệu đồng/năm.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu 01/ĐNHT-GTGT.

Bảng kê hóa đơn, chứng từ nộp thừa thuế (từ kê khai tháng/quý).

Báo cáo doanh thu cả năm chứng minh thuộc diện miễn thuế.​

4. Những lưu ý quan trọng để hộ kinh doanh dễ được hoàn thuế

Hộ kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để được hoàn thuế: 

Chủ động đề nghị hoàn thuế: Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ điện tử qua eTax hoặc Cổng Dịch vụ Công ngay khi xác định nộp thừa (doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm). Nếu không đề nghị, số thừa sẽ chỉ được bù trừ kỳ sau, không hoàn tiền mặt.

Xác định doanh thu chính xác: Ghi chép sổ sách bài bản, lưu trữ hóa đơn/chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu thực tế cả năm ≤ 500 triệu đồng. Hộ kinh doanh cũng nên kiểm tra sao kê khấu trừ từ sàn TMĐT (Shopee, Lazada) nếu kinh doanh online.

Hồ sơ đầy đủ và nộp đúng nơi: Sử dụng đúng mẫu tờ khai (01/ĐNHT-TNCN hoặc GTGT), kèm biên lai nộp thừa và giấy đăng ký kinh doanh; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tránh nợ thuế hoặc đang kiểm tra để không bị từ chối.

Việc nắm vững quy định về hoàn thuế cho hộ kinh doanh năm 2026 không chỉ giúp hộ kinh doanh bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các chủ hộ cần đặc biệt lưu ý khâu lưu trữ hóa đơn và chủ động nộp hồ sơ qua hệ thống eTax để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Thông tư 18/2026/TT-BTC: Quy định mới về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng thay thế nhiều quy định trước đây, đồng thời cập nhật các quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế theo hướng minh bạch và phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ tổng hợp những nội dung quan trọng của Thông tư 18/2026/TT-BTC để hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dễ dàng nắm bắt và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan về Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC được ban hành dựa trên nhiều cơ sở pháp lý quan trọng như:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 149/2025/QH15)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính

Mục tiêu của Thông tư là quy định chi tiết hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai và nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

So với các quy định trước đây, Thông tư 18/2026/TT-BTC mang đến nhiều cải tiến như giảm thủ tục hành chính, chuẩn hóa mẫu biểu và tăng tính minh bạch trong quản lý thuế.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư 18/2026/TT-BTC

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư hướng dẫn các thủ tục quản lý thuế quy định tại:

  • Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế
  • Điều 8, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Các nội dung chính bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai thuế
  • Nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh

Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với:

  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế

Quy định này áp dụng cho nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, bao gồm hộ kinh doanh truyền thống, kinh doanh thương mại điện tử và cá nhân kinh doanh trực tuyến.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/03/2026.

Đồng thời, văn bản này thay thế hoàn toàn các quy định trước đây, bao gồm:

  • Thông tư 40/2021/TT-BTC
  • Thông tư 100/2021/TT-BTC

Việc ban hành Thông tư mới nhằm thống nhất quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.

4. Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, khi hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh
  • Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

Thì phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ sử dụng Mẫu số 01/TB-ĐDKD theo quy định của Thông tư.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ phản hồi bằng Mẫu số 02/TB-ĐDKD.

Quy định này giúp tăng cường quản lý địa điểm kinh doanh, đặc biệt đối với mô hình kinh doanh nhiều chi nhánh hoặc kinh doanh trực tuyến.

5. Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế

 

Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là quy định chi tiết các mẫu biểu kê khai thuế áp dụng cho từng đối tượng.

Trường hợp không chịu thuế GTGT và thuế TNCN

Hộ kinh doanh cần:

  • Thông báo doanh thu thực tế
  • Kê khai thuế theo Mẫu 01/TKN-CNKD

Trường hợp nộp thuế theo phương pháp doanh thu

Sử dụng Mẫu 01/CNKD để kê khai thuế:

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Các loại thuế khác liên quan

Trường hợp nộp thuế theo thu nhập tính thuế

Cần thực hiện:

  • Kê khai trong năm theo Mẫu 01/CNKD
  • Quyết toán thuế theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT

Thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK.

Việc thông báo cần thực hiện:

  • Trước ngày 20/04/2026 đối với một số đối tượng
  • Hoặc kèm theo tờ khai thuế đầu năm

Nếu có thay đổi thông tin tài khoản, hộ kinh doanh cần cập nhật kịp thời với cơ quan thuế.

6. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

Trong trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Tùy theo phương pháp tính thuế, hồ sơ sử dụng:

  • Mẫu 01/TKN-CNKD (đối với phương pháp thuế suất trên doanh thu)
  • Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD (đối với phương pháp tính thuế theo thu nhập)

Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo quy định.

7. Điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo quá trình chuyển đổi thuận lợi, Thông tư quy định:

  • Hộ kinh doanh được điều chỉnh hồ sơ năm 2025 theo mẫu cũ
  • Hồ sơ từ năm 2026 áp dụng theo mẫu mới

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể phải gửi Bảng kê hàng tồn kho theo Mẫu 01/BK-HTK theo quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Những quy định chuyển tiếp này giúp giảm áp lực tuân thủ và tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh.

8. Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ quy định thuế mới

Với những thay đổi từ Thông tư 18/2026/TT-BTC, việc kê khai và quản lý thuế có thể trở nên phức tạp hơn nếu không có công cụ hỗ trợ phù hợp.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, bao gồm:

  • Cung cấp chữ ký số cho kê khai thuế điện tử
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế online
  • Triển khai hóa đơn điện tử theo quy định của cơ quan thuế
  • Tư vấn thủ tục thuế và chuyển đổi số cho hộ kinh doanh

Việc sử dụng các giải pháp công nghệ giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót khi kê khai thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thông tư 18/2026/TT-BTC là văn bản quan trọng giúp hoàn thiện hệ thống quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế
  • Tránh rủi ro về xử phạt hành chính
  • Tối ưu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số

Đăng ký dùng thử  phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền VI NA, hỗ trợ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quản lý hóa đơn, kê khai thuế nhanh chóng, chính xác và tuân thủ quy định mới.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn về chữ ký số, hóa đơn điện tử hoặc kê khai thuế điện tử : 📌 https://smartsign.com.vn/

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VI NA

Hotline: 19006676
Zalo hỗ trợ : 0355.696.676

Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi số và tuân thủ quy định thuế mới.

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh
 

Ngày 24/4/2026, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung 4 luật thuế quan trọng, chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng sẽ do Chính phủ quy định linh hoạt theo từng giai đoạn. Vậy từ 2026, ai phải nộp thuế và ngưỡng mới sẽ được xác định ra sao? Cùng Hóa đơn điện tử VI NA tìm hiểu thêm với bài viết dưới đây.

1. Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm – quy định cũ và mới từ 2026
1.1 Quy định trước đây

Theo quy định hiện hành trước khi sửa đổi, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức 500 triệu đồng được xem là ngưỡng cố định để xác định đối tượng phải nộp thuế.

1.2 Quy định mới từ Luật sửa đổi năm 2026

Sáng 24/4/2026 theo nội dung đã được Quốc hội thông qua, quy định này được thay đổi theo hướng linh hoạt hơn:

  • Không còn quy định cụ thể mức 500 triệu đồng/năm
  • Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế sẽ do Chính phủ quy định
  • Mức này sẽ được điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ

Cụ thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức do Chính phủ quy định sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Ý nghĩa của việc bỏ ngưỡng cố định 500 triệu

Việc bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm không chỉ là điều chỉnh kỹ thuật, mà giải quyết trực tiếp những bất cập đã tồn tại nhiều năm trong cách tính thuế đối với hộ kinh doanh:

2.1 Giúp chính sách thuế "bắt nhịp" với thực tế kinh doanh

Ngưỡng 500 triệu đồng được áp dụng trong thời gian dài, trong khi chi phí thuê mặt bằng, nguyên vật liệu, nhân công đều tăng mạnh. Điều này khiến nhiều hộ kinh doanh dù lợi nhuận không cao vẫn bị xếp vào diện chịu thuế.

Khi chuyển sang cơ chế linh hoạt, Nhà nước có thể điều chỉnh ngưỡng doanh thu theo từng giai đoạn, đảm bảo chính sách không bị "lệch pha" so với thực tế thị trường.

2.2 Tránh đánh thuế vào phần "doanh thu ảo, lợi nhuận thật thấp"

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với thu nhập tăng.

Với mức ngưỡng cũ, chỉ cần vượt 500 triệu đồng là có thể phải nộp thuế, dù chi phí đã ăn mòn phần lớn lợi nhuận.

Cơ chế mới cho phép nâng ngưỡng phù hợp hơn với mặt bằng chi phí, từ đó:

  • Giảm tình trạng đánh thuế khi lợi nhuận thực tế thấp
  • Đảm bảo công bằng hơn giữa các nhóm kinh doanh
  • Tạo dư địa "thở" cho hộ kinh doanh nhỏ

Lưu ý: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hộ kinh doanh là nhóm chịu tác động đầu tiên nhưng cũng khó tiếp cận hỗ trợ.
2.3 Tăng tính chủ động trong điều hành, giảm phụ thuộc sửa luật

Trước đây, muốn thay đổi ngưỡng 500 triệu đồng phải sửa luật – một quy trình dài và chậm.

Hiện nay:

  • Chính phủ có thể điều chỉnh nhanh bằng nghị định
  • Chính sách thuế trở nên linh hoạt, kịp thời hơn

Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh như hiện nay.

3. Bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm áp dụng chính thức từ khi nào?

Luật sửa đổi đã quy định rõ thời điểm áp dụng:

  • Luật có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua
  • Riêng các nội dung liên quan đến thuế, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026

Như vậy, từ năm 2026 trở đi, việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ kinh doanh sẽ không còn dựa trên mốc 500 triệu đồng như trước.

4. Đề xuất nâng ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, Bộ Tài chính hiện đang lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nội dung đề xuất

  • Thay thế mức doanh thu 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng/năm
  • Áp dụng tại nhiều điều khoản trong các nghị định về quản lý thuế

Tác động nếu đề xuất được thông qua

Nếu dự thảo này được phê duyệt:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể thuộc diện không phải nộp thuế
  • Giảm đáng kể áp lực tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ
  • Khuyến khích hoạt động kinh doanh cá thể phát triển minh bạch, bền vững hơn

Lưu ý: Đây vẫn đang là đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA - PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự – Danh mục sản phẩm MMDS mới nhất.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP...

Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN cho hộ kinh doanh 2026 theo Quyết định 3389 khi bỏ thuế khoán.

Ngày 06/10/2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC phê duyệt đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán

Ngày 17/5/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

Nghị quyết 198/2025/QH15 nêu rõ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân. Bộ Chính trị yêu cầu tập trung quán triệt, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nội dung. 

Đáng chú ý, tại nhiệm vụ hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh, Bộ Chính trị yêu cầu xóa bỏ hình thức thuế khoán đối với hộ kinh doanh chậm nhất trong năm 2026.

Đồng thời, tại Quyết định 3389/QĐ-BTC cũng nêu rõ mục tiêu cụ thể cần thực hiện trong thời gian sắp tới là đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, sẽ bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, tại Bảng 2 mô hình quản lý thuế với hộ, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 khi bỏ thuế khoán sang kê khai như sau: 

 

Bỏ thuế khoán: Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì dù có bỏ thuế khoán thì căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. Cụ thể: 

- Doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

+ Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.( Nguồn : thuvienphapluat.vn)

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)