Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng đối với người lao động và cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán thay. Trong nhiều trường hợp, cá nhân bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục này đúng quy định.
1. Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN
Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc các trường hợp sau phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
1. Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế
Trường hợp cá nhân đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thì cá nhân không thể tiếp tục ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.
Ngoại lệ: Nếu tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp, cá nhân vẫn có thể thực hiện ủy quyền theo quy định.
2. Cá nhân không còn làm việc tại thời điểm quyết toán
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng đến thời điểm quyết toán thuế không còn làm việc tại đơn vị đó thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán thuế TNCN.
3. Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ thuế
Trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tại một đơn vị, vừa có thu nhập vãng lai như:
- Làm thêm ngoài giờ
- Cộng tác viên
- Dịch vụ tự do
Nhưng chưa bị khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ, cá nhân cần tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
4. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi
Nếu trong năm cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều tổ chức, thì không thể ủy quyền quyết toán cho một đơn vị duy nhất.
Trong trường hợp này, cá nhân phải tự tổng hợp thu nhập và thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý.
5. Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10%
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả khi thu nhập phát sinh tại một nơi duy nhất, cá nhân vẫn cần tự thực hiện quyết toán thuế nếu muốn:
- Hoàn thuế
- Điều chỉnh số thuế đã nộp.
6. Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế
Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, sẽ không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Vì vậy cá nhân phải tự đăng ký mã số thuế và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
7. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ không được ủy quyền quyết toán.
Trong trường hợp này, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế và nộp kèm hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.
8. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa
Nếu sau khi tính toán nghĩa vụ thuế, cá nhân:
- Có số thuế phải nộp thêm, hoặc
- Có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau
thì cần tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.
9. Cá nhân cư trú có thời gian hiện diện đặc biệt tại Việt Nam
Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN.
10. Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam
Người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam cần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
2. Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi tự quyết toán thuế TNCN
Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:
1. Tờ khai quyết toán thuế
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN
2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký người phụ thuộc).
3. Chứng từ khấu trừ thuế
- Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN
- Chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm
Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế để xử lý hồ sơ.
4. Chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)
Bao gồm:
- Giấy xác nhận khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp
- Hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.
5. Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Nếu cá nhân có khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện hợp pháp, cần cung cấp bản sao hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế.
6. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài
Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ:
- Tổ chức quốc tế
- Đại sứ quán
- Lãnh sự quán
- Doanh nghiệp nước ngoài
thì cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thu nhập đã nhận.
7. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc
Nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc, cần bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.
Kết luận
Việc xác định đúng trường hợp phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế:
- Thực hiện đúng quy định pháp luật
- Tránh sai sót khi kê khai thuế
- Đảm bảo quyền lợi khi hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na khuyến nghị cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động nắm rõ quy định về quyết toán thuế để thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online
Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện.
Cách 1: Tự quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam
Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).
- Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.
Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.
- Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
- Tên người gửi
- Địa chỉ liên hệ
- Địa chỉ email
- Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

- TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:
-
- Thu nhập khai trực tiếp trong năm
- Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.

- TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
- Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.

-
- Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:
- Trường hợp quyết toán thuế:
- Quyết toán theo năm dương lịch
- Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
- Quyết toán không đủ 12 tháng
- Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
- Loại tờ khai:
- Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
- Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.
Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế
Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị
Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN
Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.
Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

|
Chỉ tiêu |
Hướng dẫn kê khai |
|
|
[01] đến [06]: |
Hệ thống tự động nhật |
|
|
[07] đến [08]: |
Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú) |
|
|
[09]: |
Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền) |
|
|
[10]: |
Fax: Không bắt buộc |
|
|
[11]: |
Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền) |
|
|
[12] đến [14] |
Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua. |
|
|
[15] đến [19] |
Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật) |
|
Chỉ tiêu |
Hướng dẫn kê khai |
|
[20]: |
Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ: |
|
[21]: |
Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). |
|
[22]: |
Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền). |
|
[23]: |
Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền). |
|
[24]: |
Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai |
|
[25]: |
Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính |
|
[26]: |
Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật |
|
[27]: |
Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật |
|
[28]: |
Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền) |
|
[29]: |
Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. |
|
[30]: |
Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền). |
|
[31]: |
Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính. |
|
[32]: |
Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính. |

|
[33]: |
Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính |
|
[34]: |
Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. |
|
[35]: |
Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. |
|
[36]: |
Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100% |
|
[37]: |
Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. |
|
[38]: |
Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất |
|
[39]: |
Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính |
|
[40]: |
Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: |
|
[41]: |
Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước. |
|
[42]: |
Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính |
|
[43]: |
Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp |
|
[44]: |
Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính |
|
[45]: |
Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính. |
|
[46]: |
Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu |
|
[47]: |
Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này. |
|
[48]: |
Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau |

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:
- Chuyển khoản:
- Tích chọn mục Chuyển khoản
- Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
- Tiền mặt:
- Tích chọn mục Tiền mặt
- Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:
- MST của NNT khác (nếu có)
- Tên NNT khác (nếu có)
- Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN
Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):
Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.
- Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
- Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
- Họ tên ngưởi phụ thuộc.
- Mã số thuế người phụ thuộc.
- Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
- Số giấy tờcủa CMND..;
- Ngày sinh NPT
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
- Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Bước 6: Nộp tờ khai
Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau
- Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
- Chọn “Hoàn thành kê khai”.
- Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
- Sau đó chọn “Nộp tờ khai“

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm
- Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
- Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
- Nhấn “Tiếp tục”

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:
- Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục”

- Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục“

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc“
Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile
Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản
- Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
- Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
- Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
- Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.
Bước 2: Đăng nhập ứng dụng
Bạn có thể chọn một trong hai cách:
- Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
- Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.
Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán
- Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.

- Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
- Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
- Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
- Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
- Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
- Các trường mặc định (không sửa được):
- Loại tờ khai: Chính thức
- Năm kê khai: Theo năm tra cứu
- Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
- Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).
Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai
Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:
- Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
- Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
- Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.
Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm +1 Năm Chữ Ký Số!
Trên đây Hóa đơn điện tử VI NA đã cung cấp thông tin về “tự quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.
