Thưởng Tết Có Tính Thuế TNCN Không? Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Cuối Năm

Thưởng Tết Có Tính Thuế TNCN Không? Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Cuối Năm
26.02.2026
smartvas

Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, bên cạnh việc chi trả lương tháng 13 và thưởng Tết cho người lao động, doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Vậy tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN không? Cách tính như thế nào để đúng quy định pháp luật?

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin gửi đến Quý doanh nghiệp những thông tin quan trọng dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân

Việc tính và khấu trừ thuế TNCN hiện nay được căn cứ theo:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung năm 2012)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
  • Công văn 2192/TCT-TNDN ngày 25/7/2017 của Tổng cục Thuế
  • Công văn 1166/TCT-TNDN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế

Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định để đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng hạn, đúng pháp luật.

2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế mà cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu khác phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định.

Thuế TNCN được áp dụng theo nguyên tắc công bằng, góp phần điều tiết thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội.

3. Đối tượng nộp thuế TNCN

Có hai nhóm đối tượng phải nộp thuế TNCN:

✔ Cá nhân cư trú

Phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập).

✔ Cá nhân không cư trú

Chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập).

4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết không?

Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động.

Tiền thưởng được xác định căn cứ vào:

  • Kết quả sản xuất, kinh doanh hằng năm
  • Mức độ hoàn thành công việc của người lao động

Tiền thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.

5. Thưởng Tết có tính thuế TNCN không?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền thưởng (bao gồm thưởng Tết và lương tháng 13) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng sau:

  • Thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng
  • Thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
  • Thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
  • Thưởng do phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật

Như vậy, nếu tổng thu nhập của người lao động đạt ngưỡng chịu thuế, tiền thưởng Tết vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế phải nộp.

6. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết

Lưu ý: Khi tính thuế TNCN, tiền thưởng Tết và lương tháng 13 không tách riêng mà được cộng gộp vào tổng thu nhập để tính thuế.

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

7. Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong mùa quyết toán thuế?

Cuối năm là thời điểm cao điểm kê khai và quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần:

  • Khấu trừ thuế đúng quy định
  • Tổng hợp chính xác thu nhập chịu thuế
  • Lập tờ khai và hồ sơ quyết toán đầy đủ
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn qua hệ thống thuế điện tử

Việc sử dụng chữ ký số hợp lệ là điều kiện bắt buộc khi thực hiện kê khai và nộp hồ sơ thuế trực tuyến.

Vi Na – Giải pháp chữ ký số đồng hành cùng doanh nghiệp trong quyết toán thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp giải pháp chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Ký và nộp tờ khai thuế TNCN điện tử
  • Ký hồ sơ quyết toán thuế nhanh chóng
  • Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

Với hệ thống ổn định, bảo mật cao và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, Vi Na giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

📞 Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp chữ ký số phục vụ kê khai và quyết toán thuế TNCN, vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Tin tức liên quan
Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.

Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 [Nghị định 70/2025/NĐ-CP] sửa đổi, bổ sung Điều 11 [Nghị định 123/2020/NĐ-CP] về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm...

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Nội dung dưới đây tóm tắt cách xác định doanh thu tính thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, dựa trên quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp  dụng trong bối cảnh bỏ thuế khoán từ 2026 (theo Luật Thuế sửa đổi).

1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chính là:

  1. Doanh thu tính thuế.
  2. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu.

2. Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Nội dung

Chi tiết

Doanh thu cơ bản

Toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thời điểm ghi nhận

Bao gồm cả các khoản đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu khác

Gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ, và các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm.

Khoản đặc biệt

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

3. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu

  • Tỉ lệ áp dụng: Gồm tỉ lệ thuế GTGT và tỉ lệ thuế TNCN, được áp dụng chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Hoạt động đa ngành nghề: Hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỉ lệ áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình hoạt động.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề, Cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn thông tin: Báo Laodong.vn

 

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS. 

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
  • Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
  • Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.

 

Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS

Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.

Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS

Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS

Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS

Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ - Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm

MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Về cải cách hành chính

Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Về chuyển đổi số

Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.

Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI

Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:

Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.

Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng... Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.

Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.

Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ – có hiệu lực từ 01/06/2025.

Chính phủ Việt Nam vừa ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Văn bản này được ký ngày 20/3/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025, nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh thích ứng với nền kinh tế số.

Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tới 40/61 điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tập trung vào việc mở rộng đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử, quy định rõ thời điểm lập hóa đơn, bổ sung các hành vi bị cấm và trách nhiệm của các bên liên quan. Những thay đổi này không chỉ giúp đơn giản hóa thủ tục mà còn tăng cường kiểm soát, minh bạch trong giao dịch thương mại, đặc biệt với các nền tảng số và thương mại điện tử.

1. Mở Rộng Đối Tượng Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Một trong những điểm mới nổi bật là việc bổ sung nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam tham gia kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số hoặc các dịch vụ khác. Những đối tượng này có thể tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cụ thể là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), theo quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 của Nghị định sửa đổi.

Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên (theo Luật Quản lý thuế 2019) cũng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Quy định này áp dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, như trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách hay giải trí.

2. Quy Định Rõ Thời Điểm Lập Và Ký Hóa Đơn, Chứng Từ

Nghị định bổ sung các trường hợp cụ thể về thời điểm lập hóa đơn, giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn. Ví dụ:

  • Với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau khi hàng hóa thông quan.
  • Đối với bán khí thiên nhiên, khí đồng hành qua đường ống, thời điểm lập hóa đơn là cuối tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Các lĩnh vực như cung cấp dịch vụ số lượng lớn (cần đối soát dữ liệu), khai thác dầu thô, cho vay ngoại tệ, vận tải taxi sử dụng phần mềm tính tiền, hoặc khám chữa bệnh cũng có quy định riêng, linh hoạt hơn.

Về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thời điểm ký số được xác định theo định dạng ngày tháng năm dương lịch, đảm bảo tính pháp lý điện tử. Nghị định còn bổ sung loại chứng từ mới: chứng từ khấu trừ thuế cho hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

3. Bổ Sung Hành Vi Bị Cấm Và Trách Nhiệm Của Các Bên

Để tăng cường kiểm soát, Nghị định mở rộng các hành vi bị cấm tại Điều 5, bao gồm:

  • Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

Người bán sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp gửi cơ quan thuế. Cơ quan hải quan được bổ sung vai trò quản lý chứng từ điện tử, đồng thời các tổ chức sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quét mã QR trên sản phẩm để kết nối dữ liệu với tem điện tử và cơ quan thuế.

Nghị định cũng quy định rõ trình tự ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong các trường hợp như ngừng hoạt động kinh doanh, đồng thời thay thế cụm từ "hộ, cá nhân kinh doanh" bằng "hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh" để thống nhất thuật ngữ. Một số quy định cũ về hủy hóa đơn được bãi bỏ, chuyển sang hình thức thay thế hoặc điều chỉnh.

4. Tác Động Và Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp

Những thay đổi từ Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ ảnh hưởng lớn đến hàng triệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ. Việc áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không chỉ giúp tự động hóa quy trình mà còn giảm chi phí in ấn, lưu trữ giấy tờ truyền thống.

Các chuyên gia khuyến nghị doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần cập nhật phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử phù hợp (như các giải pháp từ MISA, MeInvoice hoặc Bkav) để tuân thủ từ ngày 01/6/2025. Cơ quan thuế sẽ tiếp tục hướng dẫn qua các công văn như 348/CT-CS, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi suôn sẻ.

Với những quy định mới này, Chính phủ mong muốn xây dựng hệ thống hóa đơn, chứng từ hiện đại, minh bạch, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh tại Việt Nam. Doanh nghiệp nên theo dõi Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ Tài chính để nắm bắt chi tiết và hướng dẫn triển khai.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cục Thuế Bộ Tài chính. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để áp dụng chính xác.

Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)