Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP…
Tin mới nhất
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự – Danh mục sản phẩm MMDS mới nhất.
Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026
Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.
1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Thông tin
Chi tiết
Số hiệu
254/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
30/6/2026
Ngày có hiệu lực
01/7/2026
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Người ký
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng
Căn cứ pháp lý
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
Văn bản bị thay thế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2.1. Phạm vi điều chỉnh
Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:
Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:
- Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
- Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
- Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
- Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:
- Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
- Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
- Trường hợp được miễn phí dịch vụ
- Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan
Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.
2.2. Đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
- Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
- Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
- Người nộp thuế, phí và lệ phí
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Cơ quan quản lý thuế
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ
Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.
3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế
Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):
- Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
- Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
- Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)
Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026
Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:
- Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
- Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
- Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
- Góp vốn bằng tài sản
- Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
- Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
- Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ
Các loại hóa đơn
Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
- Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
- Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
- Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…
Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực
Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
- Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.
Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.
Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:
- Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
- Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
- Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
- Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
- Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.
Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.
Nội dung bắt buộc trên hóa đơn
Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
- Thông tin của người bán và người mua
- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
- Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
- Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
- Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
- Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử
Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.
3.2. Quy định về chứng từ điện tử
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.
Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:
- Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
- Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
- Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
- Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
- Ngày lập chứng từ
- Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)
Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Biên lai thu thuế, phí, lệ phí
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Tên biên lai
- Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
- Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
- Tên khoản thu
- Số tiền thu bằng số và bằng chữ
- Ngày lập biên lai
- Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)
Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.
Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.
4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:
- Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
- Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
- Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
- Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
- Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.
5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:
- Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
- Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
- Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.
Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.
Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:
- Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
- Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
- Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
- Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.
Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.
Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Hóa Đơn Điện Tử VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.
Hóa Đơn Điện Tử VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:
- ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
- ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
- ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
- ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.
Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NA – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.
DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ
👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!
ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartvas.vn
Email: info@smartvas.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hoadondientuvinaca
Là văn bản được Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 20/03/2025, có hiệu lực từ ngày 01/06/2025, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123.
Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung và hướng dẫn chi tiết nhiều quy định quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Dưới đây là bài viết của Chữ Ký Số VI NA giúp cộng đồng doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh tìm hiểu về quy định cụ thể về đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, xử lý hóa đơn sai sót, quản lý chứng từ điện tử cũng như nhiều thủ tục mới trong quá trình thực hiện.
1. Tổng quan về Thông tư 91/2026/TT-BTC
Thông tư 91/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số thông tin tổng quan của Thông tư gồm:
- Ngày ban hành: 30/6/2026
- Ngày có hiệu lực: 01/7/2026
- Thay thế: Thông tư 32/2025/TT-BTC và các quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
- Đối tượng áp dụng: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
- Cấu trúc Thông tư: Gồm 5 chương, 25 điều và 5 phụ lục
- Nội dung chính: Quy định về định dạng và ký hiệu hóa đơn điện tử, đăng ký sử dụng, xử lý sai sót, điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và các quy định về khuyến khích, khen thưởng
2. Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91
2.1. Quy định về định dạng, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử
Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cụ thể về định dạng dữ liệu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử nhằm thống nhất việc lập, truyền nhận và quản lý hóa đơn trên toàn quốc.
Định dạng hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử được lập theo định dạng XML, bao gồm hai thành phần chính:
- Dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin trên hóa đơn như người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số tiền và thuế.
- Dữ liệu chữ ký số: Xác thực tính hợp lệ và toàn vẹn của hóa đơn.
Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu sẽ được bổ sung thêm thông tin về mã xác thực do cơ quan thuế cấp. Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, công bố chuẩn dữ liệu và cung cấp công cụ hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn
Theo Phụ lục I của Thông tư, ký hiệu mẫu số hóa đơn được chia thành 9 loại, tương ứng với từng loại hóa đơn và chứng từ điện tử:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
- Hóa đơn bán hàng
- Hóa đơn bán tài sản công
- Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
- Tem, vé, thẻ điện tử
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hoặc gửi bán đại lý điện tử
- Hóa đơn thương mại điện tử
- Hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
- Các loại hóa đơn, chứng từ khác theo quy định
Ký hiệu hóa đơn
Mỗi hóa đơn điện tử có ký hiệu gồm 6 ký tự, thể hiện loại hóa đơn, hình thức quản lý và năm lập hóa đơn. Ví dụ, ký hiệu "1C26TAA" cho biết đây là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập trong năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký sử dụng.
Mẫu hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế
Thông tư cũng ban hành Mẫu số 01/GTGT-TKHT áp dụng cho trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài. Mẫu hóa đơn này gồm 3 phần:
- Phần A: Do doanh nghiệp bán hàng lập, ghi thông tin người mua, hàng hóa và số thuế GTGT.
- Phần B: Do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa xuất cảnh và xác định số thuế được hoàn.
- Phần C: Do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, ghi nhận số tiền hoàn, hình thức thanh toán và thông tin chuyến bay hoặc chuyến tàu.
2.2. Quy định về đăng ký, thay đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết quy trình đăng ký sử dụng, chuyển đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tăng cường quản lý và hạn chế gian lận.
Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Người nộp thuế có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, hệ thống sẽ tự động:
- Đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử.
- Nếu thông tin không trùng khớp, cơ quan thuế sẽ từ chối đăng ký.
- Nếu thông tin trùng khớp nhưng có dấu hiệu rủi ro, người nộp thuế phải xác nhận thông tin qua điện thoại hoặc email trước khi hồ sơ được chấp nhận.
Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao
Theo Điều 7, người nộp thuế có thể được xếp vào nhóm rủi ro cao nếu thuộc một trong các trường hợp như:
- Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật từng có kết luận về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn.
- Thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
- Đăng ký địa chỉ trụ sở không rõ ràng hoặc đặt tại căn hộ chung cư (trừ trường hợp cá nhân kinh doanh được phép).
- Có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Có các dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định.
Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Thông tư quy định người nộp thuế sẽ bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong một số trường hợp như:
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
- Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
- Bị cưỡng chế thi hành quyết định về quản lý thuế.
- Sử dụng hóa đơn để hợp thức hóa hàng nhập lậu, hàng giả hoặc lập hóa đơn khống.
- Thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định.
Lưu ý: Trước khi áp dụng biện pháp ngừng sử dụng trong một số trường hợp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn có mã
Người nộp thuế phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi:
- Có nhu cầu chuyển đổi; hoặc
- Thuộc diện rủi ro cao theo thông báo của cơ quan thuế.
Việc chuyển đổi phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Sau 12 tháng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể được cơ quan thuế xem xét cho phép sử dụng trở lại hóa đơn điện tử không có mã.
2.3. Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
Nguyên tắc ủy nhiệm
Doanh nghiệp được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba đủ điều kiện lập hóa đơn điện tử thay cho mình. Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều không được thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm
Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản và cần thể hiện đầy đủ các nội dung như:
- Thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
- Loại hóa đơn được ủy nhiệm lập.
- Mục đích và thời hạn ủy nhiệm.
- Phương thức thanh toán (nếu có).
Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải được lưu trữ và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Thông báo với cơ quan thuế
Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được xem là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trước khi thực hiện.
Trách nhiệm của các bên
- Bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT của bên ủy nhiệm.
- Cả hai bên có trách nhiệm công khai thông tin về việc ủy nhiệm trên website hoặc các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
2.4. Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót
Trường hợp chỉ cần thông báo sai sót
Nếu hóa đơn chỉ sai các thông tin không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, chẳng hạn: tên người mua, địa chỉ, số tiền bằng chữ – trong khi mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền vẫn chính xác thì không cần lập lại hóa đơn. Người bán chỉ cần gửi thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.
Trường hợp phải điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn
Nếu hóa đơn sai các thông tin quan trọng như mã số thuế, tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, giá trị thanh toán, thuế suất hoặc tiền thuế, người bán được lựa chọn một trong hai cách:
- Lập hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".
- Lập hóa đơn thay thế: Lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập, trên hóa đơn phải ghi rõ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".
Lưu ý: Trường hợp nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phát sinh trong cùng tháng và có cùng loại sai sót, doanh nghiệp được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
Quy định đối với một số trường hợp đặc thù
- Trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại theo quy định.
- Chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, kèm bảng kê các hóa đơn liên quan.
- Hoàn phí bảo hiểm, giảm phí hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Lập hóa đơn điều chỉnh căn cứ trên hóa đơn đã phát hành.
- Ngành hàng không: Hóa đơn đổi hoặc hoàn chứng từ vận chuyển được coi là hóa đơn điều chỉnh và không bắt buộc ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn…".
- Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán: Khi giao dịch bị hủy hoặc chấm dứt sau khi đã lập hóa đơn thu tiền trước, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập theo quy định.
3. Điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Thông tư phân biệt rõ hai nhóm tổ chức (Điều 12):
Tiêu chí
Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT
Tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT
Chủ thể
Thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực CNTT
Có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực CNTT
Tài chính
Không yêu cầu
Ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng tối thiểu 5 tỷ đồng
Nhân sự
Tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học CNTT
Tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học CNTT
Hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu; kết nối với cơ quan thuế
Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng cách nhau tối thiểu 20km; kết nối kênh thuê riêng/MPLS VPN Layer 3 với băng thông tối thiểu 20 Mbps
Bảo mật
Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu
Hệ thống phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng; sao lưu, khôi phục dữ liệu
Cục Thuế công khai danh sách các tổ chức đáp ứng điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Quy định về khuyến khích và khen thưởng
Bên cạnh các quy định về quản lý hóa đơn điện tử, Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng bổ sung các biện pháp nhằm khuyến khích người bán và người mua tuân thủ quy định về hóa đơn.
Chương trình "Hóa đơn may mắn"
- Cơ quan thuế tổ chức chương trình "Hóa đơn may mắn" định kỳ hằng tháng và hằng năm để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
- Đối tượng áp dụng là hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng.
- Việc lựa chọn hóa đơn trúng thưởng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
- Tổng kinh phí trao thưởng không vượt quá 150 tỷ đồng mỗi năm, theo phương án do Cục Thuế ban hành.
Khen thưởng người cung cấp thông tin vi phạm
Người tiêu dùng cung cấp thông tin giúp cơ quan thuế phát hiện hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng. Việc khen thưởng được thực hiện sau khi cơ quan thuế xác minh và có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
4. Một số quy định đáng chú ý khác
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử
Một số lĩnh vực đặc thù như casino hoặc trò chơi điện tử có thưởng được phép chuyển dữ liệu hóa đơn thông qua bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch theo các mẫu quy định.
Cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh
Tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Để được cấp hóa đơn, người nộp thuế phải:
- Gửi Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.
- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.
Tra cứu thông tin và quản lý tài khoản
Thông tư quy định việc cấp, sử dụng và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tra cứu hóa đơn điện tử. Một số điểm cần lưu ý:
- Tài khoản có thời hạn sử dụng 12 tháng và có thể được gia hạn theo quy định.
- Cơ quan thuế có quyền thu hồi tài khoản nếu không sử dụng trong 06 tháng liên tục hoặc sử dụng không đúng mục đích.
Tiêu hủy hóa đơn giấy
Đối với hóa đơn giấy và biên lai giấy do cơ quan thuế đặt in, việc tiêu hủy được thực hiện khi:
- Hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.
- Không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng theo quy định.
5. Thông tư 91/2026/TT-BTC tác động như thế nào đến doanh nghiệp?
Có hiệu lực từ 01/7/2026, Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Những tác động chính đối với doanh nghiệp gồm:
- ✅ Chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần rà soát việc lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế, hủy và lưu trữ hóa đơn theo quy định mới.
- ✅ Tăng yêu cầu về quản lý dữ liệu: Dữ liệu hóa đơn phải được lưu trữ đầy đủ, truyền đúng định dạng và đúng thời hạn đến cơ quan thuế.
- ✅ Cập nhật hệ thống công nghệ: Nhiều doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán hoặc ERP để đáp ứng quy định mới.
- ✅ Giảm rủi ro sai sót: Quy định rõ hơn về xử lý hóa đơn sai giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, hạn chế vi phạm và xử phạt.
- ✅ Nâng cao yêu cầu tuân thủ: Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo nhân sự và đảm bảo thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử.
Một số lưu ý khi áp dụng:
- Chủ động rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và quy trình xử lý hóa đơn sai sót theo quy định mới.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
- Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Các hóa đơn đã lập theo quy định cũ vẫn được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định chuyển tiếp tại Điều 24, đảm bảo doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình áp dụng.
6. Hóa Đơn Điện Tử Vi Na sẵn sàng đáp ứng Thông tư 91/2026/TT-BTC
Thông tư 91/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử, đòi hỏi doanh nghiệp kịp thời cập nhật để đảm bảo tuân thủ. Với Hóa Đơn Điện Tử Vi Na, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai nhờ hệ thống luôn được cập nhật theo quy định mới nhất.
Hóa Đơn Điện Tử Vi Na hỗ trợ doanh nghiệp:
- ✅ Cập nhật kịp thời các quy định mới của Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
- ✅ Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ về lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định.
- ✅ Đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế, phần mềm kế toán và các hệ thống quản trị doanh nghiệp.
- ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn.
- ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
- ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
- ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
- ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.
Doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Hóa Đơn Điện Tử Vi Na sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NA – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.
DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ
👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!
ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI
Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartvas.vn
Email: info@smartvas.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hoadondientuvinaca
Xác Thực Sinh Trắc Học Tờ Khai Hóa Đơn Điện Tử Trên eTax Mobile – Hướng Dẫn 6 Bước Chi Tiết
Việc xác thực sinh trắc học tờ khai thay đổi thông tin/ đăng ký mới sử dụng hóa đơn điện tử trên eTax Mobile vô cùng đơn giản chỉ với 6 bước. Tuy nhiên để việc xác thực được nhanh chóng và thành công ngay lần đầu, người nộp thuế cần hiểu rõ quy định và chuẩn bị đầy đủ thông tin và thiết bị. Xem bài viết tại Hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn.
1. Chi tiết quy định xác thực sinh trắc học hóa đơn điện tử
Xác thực sinh trắc học là một trong hai phương thức xác thực chính (cùng với OTP) dành cho người đại diện pháp luật khi nộp tờ khai chờ xác thực.
Đối tượng áp dụng xác thực
Hệ thống sẽ hiển thị tờ khai chờ xác thực sinh trắc học đối với các trường hợp sau:
- Đại diện tổ chức (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)
- Đại diện hộ kinh doanh (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)
- Đại diện tổ chức (Kê khai tờ khai từ TVAN)
Quy định về thời hạn xác thực
- Trong thời hạn: Hệ thống hiển thị nút Sinh trắc học (hoặc Xác thực OTP) và nút Hủy để người dùng thực hiện.
- Quá thời hạn: Thời hạn xác thực là 1 ngày làm việc kể từ ngày người dùng nhận được email thông báo có hồ sơ cần xác thực. Nếu quá hạn, hệ thống sẽ gửi email thông báo quá hạn cho người dùng và thông báo cho hệ thống HĐĐT.
2. Chuẩn bị trước khi thực hiện
Để quá trình xác thực sinh trắc học cho tờ khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile diễn ra thuận lợi, người nộp thuế (NNT) cần thực hiện các bước chuẩn bị sau:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile
Người đại diện pháp luật cần đăng nhập vào ứng dụng theo một trong hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Sử dụng tài khoản VNeID mức độ 2
- Tại màn hình đăng nhập, chọn "Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử".
- Chọn loại tài khoản là "Cá nhân" (lưu ý cần chọn đúng loại tài khoản để truy cập).
- Thực hiện các bước xác nhận chia sẻ thông tin từ VNeID sang ứng dụng Thuế điện tử bằng cách tích chọn đồng ý với các điều khoản và nhấn "Xác nhận chia sẻ".
- Nhập passcode để hoàn tất đăng nhập và truy cập vào các chức năng liên quan đến Hóa đơn điện tử.
Trường hợp 2: Sử dụng Mã số thuế (MST) và mật khẩu do Cơ quan Thuế cấp
- Áp dụng đối với Người nộp thuế (NNT) đã có CCCD.
- Nhập MST là số CCCD (12 số) thay cho MST 10 số trước đó.
- Nhập mật khẩu tương ứng và nhấn "Đăng nhập".
Bước 2: Kiểm tra trạng thái tờ khai
Sau khi đăng nhập thành công, NNT truy cập vào chức năng "Hóa đơn điện tử" và chọn "Tờ khai chờ xác thực". Hệ thống sẽ chỉ hiển thị tờ khai đối với các đối tượng là đại diện tổ chức hoặc hộ kinh doanh đã thực hiện kê khai trực tiếp trên eTax Mobile, cổng TTHC hoặc qua TVAN.
Bước 3: Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và thông tin
Trong quá trình thực hiện sinh trắc học, người nộp thuế nên đảm bảo tốt các điều kiện kỹ thuật sau:
- Thiết bị: Điện thoại cần có tính năng quét khuôn mặt và đã cài đặt ứng dụng eTax Mobile phiên bản mới nhất.
- Thông tin xác thực: Chuẩn bị sẵn mã passcode của ứng dụng eTax Mobile vì mã này sẽ được yêu cầu nhập trong quá trình xác nhận chia sẻ thông tin ảnh khuôn mặt.
- Kết nối: Đảm bảo kết nối mạng ổn định trong suốt quá trình xác thực sinh trắc học.
- Môi trường: Khi thực hiện quét khuôn mặt, nên chọn nơi có đủ ánh sáng, không đeo kính râm hoặc khẩu trang để hệ thống đối soát khớp dữ liệu với Bộ Công an.
3. Chi tiết các bước xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử trên eTax Mobile
Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện xác thực sinh trắc học cho tờ khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile:
Bước 1: Truy cập danh sách tờ khai chờ xác thực
Tại màn hình chính sau khi đăng nhập, bạn chọn chức năng "Hóa đơn điện tử". Sau đó chọn mục "Tờ khai chờ xác thực sinh trắc học". Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các tờ khai cần xác thực. Người dùng nhấn vào tờ khai muốn thực hiện.
Bước 2: Khởi động quy trình xác thực
Nhấn nút "Sinh trắc học" tại màn hình chi tiết tờ khai. Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo về việc xác nhận xác thực ảnh khuôn mặt để đối soát với dữ liệu tại Bộ Công an.
Bước 3: Xác nhận chia sẻ thông tin
Người dùng đọc kỹ các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và tích chọn vào ô: "Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích… và đồng ý với các nội dung này". Nhấn nút Xác nhận chia sẻ.
Bước 4: Nhập mã Passcode
Hệ thống yêu cầu nhập mã Passcode (mã bảo mật gồm 6 số mà bạn đã thiết lập cho ứng dụng eTax Mobile). Sau khi nhập đúng, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình hướng dẫn quét khuôn mặt.
Bước 5: Thực hiện quét khuôn mặt (AI Scanning)
Để việc quét khuôn mặt được diễn ra suôn sẻ, bạn cần giữ điện thoại thẳng trước mặt, đảm bảo đủ ánh sáng. Thực hiện theo các chỉ dẫn trên màn hình (ví dụ: quay trái, quay phải, nhìn thẳng, mỉm cười hoặc nháy mắt). Hệ thống sẽ tự động chụp và gửi dữ liệu đi đối soát.
Bước 6: Nhận kết quả và gửi tờ khai
Trong trường hợp xác thực không thành công, hệ thống sẽ báo lỗi và bạn sẽ cần xác thực lại. Trường hợp thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo "Xác thực sinh trắc học thành công". Người dùng chỉ cần nhấn nút Gửi tờ khai để hoàn tất quy trình gửi mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến cơ quan thuế.
4. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện
Khi thực hiện việc xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử trên eTax Mobile, người nộp thuế cần nắm bắt một số lưu ý quan trọng như sau:
Nhớ thời hạn kê khai: Bạn chỉ có 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được email thông báo để thực hiện xác thực sinh trắc học. Nếu quá thời hạn này, hệ thống sẽ tự động hủy yêu cầu và bạn phải thực hiện lại toàn bộ quy trình kê khai tờ khai từ đầu.
Thực hiện bởi chính chủ: Việc xác thực sinh trắc học phải được thực hiện bởi chính Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân chủ hộ kinh doanh.
Sử dụng điện thoại cá nhân: Nên thực hiện trên điện thoại cá nhân của người đại diện đã cài đặt eTax Mobile và có kết nối dữ liệu ổn định.
Môi trường ánh sáng: Thực hiện sinh trắc học ở nơi có ánh sáng rõ ràng, tránh đứng gần những nơi có nguồn sáng mạnh gây lóa ảnh.
Trạng thái khuôn mặt rõ ràng: Không đeo kính râm, không đeo khẩu trang, không đội mũ che khuất khuôn mặt. Tóc nên gọn gàng để lộ rõ các đường nét khuôn mặt.
Thao tác theo yêu cầu: Ứng dụng có thể yêu cầu bạn thực hiện các hành động ngẫu nhiên như: quay trái, quay phải, nhìn thẳng, nháy mắt hoặc mỉm cười. Hãy thực hiện chậm và dứt khoát theo đúng chỉ dẫn trên màn hình.
Nhớ mã Passcode: Phải nhớ mã Passcode của ứng dụng eTax Mobile. Nếu nhập sai Passcode nhiều lần, tài khoản có thể bị tạm khóa hoặc không thể tiến hành xác nhận chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an.
Đồng ý chia sẻ dữ liệu: Bạn bắt buộc phải tích chọn vào ô đồng ý chia sẻ thông tin dữ liệu dân cư thì hệ thống mới có cơ sở để đối soát sinh trắc học.
Luôn nhớ nhấn nút "Gửi tờ khai": Sau khi hệ thống báo "Xác thực sinh trắc học thành công", quy trình vẫn chưa kết thúc. Bạn phải nhấn thêm nút "Gửi tờ khai" để hồ sơ chính thức được gửi đến cơ quan Thuế.
Kiểm tra kết quả: Sau khi gửi, hãy theo dõi mục "Tra cứu thông báo" trên eTax Mobile để xem thông báo tiếp nhận/chấp nhận tờ khai từ cơ quan Thuế (thường có kết quả trong vòng 15 phút đến vài giờ làm việc).
Chuyển sang phương thức dự phòng khi cần: Trường hợp thất bại nhiều lần do lỗi kỹ thuật, bạn có thể chuyển sang cách Xác thực qua mã OTP (gửi về email hoặc số điện thoại đã đăng ký với cơ quan Thuế) nếu hệ thống cho phép lựa chọn tại thời điểm đó.
Xác thực sinh trắc học là bước quan trọng giúp tăng tính bảo mật và đẩy nhanh tiến độ xử lý tờ khai hóa đơn điện tử. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp người nộp thuế tránh phải kê khai lại, tiết kiệm thời gian và công sức.
Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.
DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ
👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay
Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 1900 6676 (1000 đ/phút)
Zalo bán hàng/hỗ trợ: 0355.696.676
Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.
Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.
Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh
Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Cơ quan quản lý thuế
- Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)
Những điểm nổi bật của Nghị định
Miễn thuế cho doanh thu thấp
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Phương pháp tính thuế linh hoạt
Thuế được tính theo:
- Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
hoặc - Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất
Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử
Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.
Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử
Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.
Quy định chuyển tiếp
Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.
2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo quy định:
- Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
→ Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT - Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
→ Thuế GTGT được tính theo phương pháp:
Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu
Trong đó:
Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.
Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.
Ví dụ:
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm
Thu nhập tính thuế sẽ là:
600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng
Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.
Phương pháp tính thuế
Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:
Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng
Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.
Doanh thu trên 3 tỷ đồng
Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế
- Chi phí nguyên vật liệu
- Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
- Khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh
Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi không được trừ
- Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
- Lương của chủ hộ kinh doanh
- Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
- Tiền phạt vi phạm hành chính
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý
Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
hoặc - Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
Trường hợp chưa bắt buộc
Hộ kinh doanh có doanh thu:
Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm
Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.
Một số lưu ý khác
- Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
- Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.
4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh
Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký số và hóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:
- Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
- Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
- Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
- Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:
- Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
- Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
- Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
- Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng
Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.
5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?
Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:
- Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
- Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
- Sớm triển khai hóa đơn điện tử
- Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến
Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.
Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!
📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.
Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.
Kính gửi: Quý đại lý và quý khách hàng
Lời đầu tiên, CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.
Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Dương lịch 2026” như sau:
- Thời gian nghỉ: Thứ 5 ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026
- Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2 ngày 05/01/2026.
Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 - 19006276.
Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA.
Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới thành công và hạnh phúc.
Trân trọng.
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 438/443 đại biểu tán thành (92,6%). Luật gồm 30 điều, chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026, đánh dấu bước thay đổi lớn trong quản lý thuế cá nhân và hộ kinh doanh.
"Toàn cảnh phiên họp của Quốc hội khóa XV tại Kì họp thứ Mười"
Điểm mới nổi bật về thuế giao dịch:
- Bất động sản: Áp thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (tính tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc đăng ký quyền sở hữu). Miễn thuế cho trường hợp chuyển nhượng bất động sản duy nhất.
- Vàng miếng: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Chính phủ sẽ quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh để loại trừ giao dịch tiết kiệm, nhằm kiểm soát thị trường vàng hiệu quả hơn.
Ngưỡng chịu thuế cho hộ kinh doanh:
- Doanh thu năm ≤ 500 triệu đồng (tăng từ mức 200 triệu đồng trước đây) không phải nộp thuế.
- Từ 500 triệu - 3 tỷ đồng: Thuế suất 15% (tính trên thu nhập = doanh thu - chi phí, hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu tùy chọn).
- 3-50 tỷ đồng: 17%.
- >50 tỷ đồng: 20%.
- Hộ kinh doanh phải tự xác định doanh thu và lập hóa đơn điện tử.
Các ưu đãi khác:
- Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế (tương đương 186 triệu/năm), và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Miễn thuế cho thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trực tiếp, lãi trái phiếu chính phủ, kiều hối, và một số nguồn khác.
Luật sửa đổi này nhằm tăng cường minh bạch, hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ lẻ và kiểm soát chặt chẽ hơn các giao dịch lớn. Chi tiết đầy đủ có thể theo dõi tại Tuổi Trẻ Online.
(Nguồn: Tuổi Trẻ, cập nhật 10/12/2025. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)
1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn
Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).
Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
- Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:
“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026
STT
Trường hợp
Thời điểm xuất hóa đơn
1
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
2
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)
Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan
3
Cung cấp dịch vụ
Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
4
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp
Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)
5
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn
Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng
6
Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước
7
Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước
8
Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng
9
Xây dựng, lắp đặt
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành
10
Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng
11
Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng
12
Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất
13
Khai thác, chế biến dầu thô
Thời điểm xác định giá bán chính thức
14
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống
Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế
15
Bán điện của công ty phát điện
Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng
16
Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ
Thời điểm kết thúc từng lần bán
17
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau
18
Hoạt động cho vay
Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi
19
Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng
Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ
20
Taxi sử dụng phần mềm tính tiền
Thời điểm kết thúc chuyến đi
21
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý
Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch
22
Thu phí đường bộ điện tử không dừng
Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng
23
Kinh doanh bảo hiểm
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm
24
Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo
25
Casino, trò chơi điện tử có thưởng
Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)
