Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử. Bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP…
Tin mới nhất
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP về hoạt động mật mã dân sự – Danh mục sản phẩm MMDS mới nhất.
Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, bên cạnh việc chi trả lương tháng 13 và thưởng Tết cho người lao động, doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Vậy tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN không? Cách tính như thế nào để đúng quy định pháp luật?
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin gửi đến Quý doanh nghiệp những thông tin quan trọng dưới đây.
1. Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân
Việc tính và khấu trừ thuế TNCN hiện nay được căn cứ theo:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung năm 2012)
- Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
- Công văn 2192/TCT-TNDN ngày 25/7/2017 của Tổng cục Thuế
- Công văn 1166/TCT-TNDN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế
Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định để đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng hạn, đúng pháp luật.
2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế mà cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu khác phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định.
Thuế TNCN được áp dụng theo nguyên tắc công bằng, góp phần điều tiết thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội.
3. Đối tượng nộp thuế TNCN
Có hai nhóm đối tượng phải nộp thuế TNCN:
✔ Cá nhân cư trú
Phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập).
✔ Cá nhân không cư trú
Chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập).
4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết không?
Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động.
Tiền thưởng được xác định căn cứ vào:
- Kết quả sản xuất, kinh doanh hằng năm
- Mức độ hoàn thành công việc của người lao động
Tiền thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.
5. Thưởng Tết có tính thuế TNCN không?
Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền thưởng (bao gồm thưởng Tết và lương tháng 13) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng sau:
- Thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng
- Thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
- Thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
- Thưởng do phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật
Như vậy, nếu tổng thu nhập của người lao động đạt ngưỡng chịu thuế, tiền thưởng Tết vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế phải nộp.
6. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết
Lưu ý: Khi tính thuế TNCN, tiền thưởng Tết và lương tháng 13 không tách riêng mà được cộng gộp vào tổng thu nhập để tính thuế.
Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên
Công thức:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
Thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng
Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
7. Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong mùa quyết toán thuế?
Cuối năm là thời điểm cao điểm kê khai và quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần:
- Khấu trừ thuế đúng quy định
- Tổng hợp chính xác thu nhập chịu thuế
- Lập tờ khai và hồ sơ quyết toán đầy đủ
- Nộp hồ sơ đúng thời hạn qua hệ thống thuế điện tử
Việc sử dụng chữ ký số hợp lệ là điều kiện bắt buộc khi thực hiện kê khai và nộp hồ sơ thuế trực tuyến.
Vi Na – Giải pháp chữ ký số đồng hành cùng doanh nghiệp trong quyết toán thuế
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp giải pháp chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp:
- Ký và nộp tờ khai thuế TNCN điện tử
- Ký hồ sơ quyết toán thuế nhanh chóng
- Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế
- Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu
Với hệ thống ổn định, bảo mật cao và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, Vi Na giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
📞 Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp chữ ký số phục vụ kê khai và quyết toán thuế TNCN, vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676
Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.
Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế.
Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.
Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.
Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.
Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn.
Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.
Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.
Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.
- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.
Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.
(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)
Sau 15 ngày áp dụng thuế kê khai, các hộ kinh doanh gặp vướng mắc gì, cần cơ quan thuế tháo gỡ những điểm nghẽn nào… Những câu hỏi này sẽ được Cục Thuế trực tiếp giải đáp tại hội thảo 'Thực hiện thuế kê khai: hộ kinh doanh cần lưu ý gì?'.
Hội thảo do báo Tuổi Trẻ phối hợp với Cục Thuế tổ chức từ 13h30 đến 16h30 ngày 15-1 tại hội trường Thuế TP.HCM (63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP.HCM) và trực tuyến đến 34 Thuế tỉnh, thành phố.
Hội thảo có sự tham dự, chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế, đại diện các ban nghiệp vụ như Ban Chính sách, Ban Chuyển đổi số, Chi cục Thuế thương mại điện tử…; đại diện một số sở, ngành TP.HCM, các nhà cung cấp giải pháp và hơn 250 hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP.HCM.
Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai
Tại hội thảo, Cục Thuế sẽ tập trung thông tin, hướng dẫn các chính sách mới về thuế kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai - tính thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, quản lý doanh thu như thế nào cho đúng quy định.
Điểm nhấn của chương trình là phiên hỏi - đáp trực tiếp kéo dài 90 phút. Tại phiên hỏi đáp này, lãnh đạo Cục Thuế và các đơn vị nghiệp vụ sẽ trực tiếp lắng nghe những vướng mắc mà hộ kinh doanh gặp phải khi bắt tay vào thực hiện trong thực tế, hướng tháo gỡ ra sao, cũng như tiếp thu những kiến nghị của hộ kinh doanh để hoàn thiện chính sách.
Bên cạnh đó, các chuyên gia thuế sẽ tư vấn, cảnh báo những lỗi hộ kinh doanh thường gặp khi lập hóa đơn, khuyến nghị việc tách bạch tài khoản ngân hàng kinh doanh - cá nhân, cũng như phân tích rủi ro pháp lý đối với trường hợp hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế...
Theo ghi nhận của Tuổi Trẻ Online, những băn khoăn, vướng mắc lớn nhất của hộ kinh doanh hiện nay xoay quanh việc kê khai những thông tin gì và theo tháng, theo quý, hay theo năm với từng quy mô doanh thu ra sao.
Đối với hộ có doanh thu trên 1 tỉ đồng/năm, đặc biệt là hộ bán lẻ hàng tiêu dùng, thực phẩm tươi sống ở chợ dân sinh, nhiều ý kiến thắc mắc có thuộc đối tượng phải xuất hóa đơn điện tử hay không và nếu phải xuất thì xuất theo từng lần bán hàng hay tổng hợp vào cuối ngày?
Với nhóm hộ có doanh thu 1-3 tỉ đồng/năm, câu hỏi được đặt ra là tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập (doanh thu - chi phí) thì các chi phí nào sẽ được trừ trước khi tính thuế?
Ngoài ra, không ít hộ lo lắng về việc phải thực hiện sổ sách kế toán điện tử trong khi lâu nay quen ghi chép thủ công. Hộ cần lập những loại sổ nào, có tự làm được không hay phải đi thuê đại lý thuế?...
Liên quan đến phần mềm, ngoài chi phí đầu tư thiết bị tính tiền, phần mềm, chữ ký số… nhiều hộ cũng băn khoăn về nguy cơ phần mềm bị treo, lỗi trong quá trình sử dụng. Vậy cơ quan thuế có lường trước tình huống này và giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ hộ kinh doanh ra sao?
(Nguồn: Tuổi trẻ online, cập nhật 14/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)
Mời bạn đọc, hộ kinh doanh có câu hỏi liên quan đến vấn đề thuế kê khai ngay từ bây giờ gửi về địa chỉ website: smartsign.com.vn để đươc tư vấn hỗ trợ giải đáp thắc mắc liên quan đến chữ ký số và hóa đơn điện tử.
[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS.
- Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
- Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
- Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.
Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:
CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS
Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.
Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.
Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.
CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS
Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS
Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS
Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ - Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm
MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.
Về cải cách hành chính
Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Về chuyển đổi số
Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.
Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.
TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI
Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:
Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.
Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng... Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.
Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.
Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.
Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.
Là văn bản được Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 20/03/2025, có hiệu lực từ ngày 01/06/2025, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123.
Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.
Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.
Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh
Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Cơ quan quản lý thuế
- Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)
Những điểm nổi bật của Nghị định
Miễn thuế cho doanh thu thấp
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Phương pháp tính thuế linh hoạt
Thuế được tính theo:
- Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
hoặc - Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất
Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử
Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.
Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử
Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.
Quy định chuyển tiếp
Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.
2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo quy định:
- Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
→ Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT - Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
→ Thuế GTGT được tính theo phương pháp:
Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu
Trong đó:
Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.
Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.
Ví dụ:
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm
Thu nhập tính thuế sẽ là:
600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng
Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.
Phương pháp tính thuế
Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:
Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng
Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.
Doanh thu trên 3 tỷ đồng
Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ
Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế
- Chi phí nguyên vật liệu
- Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
- Khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài
- Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh
Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi không được trừ
- Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
- Lương của chủ hộ kinh doanh
- Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
- Tiền phạt vi phạm hành chính
Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.
3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý
Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
hoặc - Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
Trường hợp chưa bắt buộc
Hộ kinh doanh có doanh thu:
Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm
Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.
Một số lưu ý khác
- Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
- Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.
4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh
Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký số và hóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:
- Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
- Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
- Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
- Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý
Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:
- Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
- Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
- Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
- Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng
Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.
5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?
Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:
- Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
- Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
- Sớm triển khai hóa đơn điện tử
- Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến
Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.
Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!
📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.
Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.
Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.
Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:
Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.
Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.
Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.
Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.
Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.
Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.
Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.
Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.
Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.
Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.
Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.
Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.
Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.
Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"
Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.
1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn
Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).
Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
- Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:
“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026
STT
Trường hợp
Thời điểm xuất hóa đơn
1
Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
2
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)
Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan
3
Cung cấp dịch vụ
Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
4
Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp
Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)
5
Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn
Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng
6
Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)
Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước
7
Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước
8
Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế
Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng
9
Xây dựng, lắp đặt
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành
10
Kinh doanh bất động sản chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng
11
Kinh doanh bất động sản đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng
12
Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất
13
Khai thác, chế biến dầu thô
Thời điểm xác định giá bán chính thức
14
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống
Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế
15
Bán điện của công ty phát điện
Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng
16
Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ
Thời điểm kết thúc từng lần bán
17
Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý
Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau
18
Hoạt động cho vay
Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi
19
Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng
Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ
20
Taxi sử dụng phần mềm tính tiền
Thời điểm kết thúc chuyến đi
21
Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý
Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch
22
Thu phí đường bộ điện tử không dừng
Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng
23
Kinh doanh bảo hiểm
Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm
24
Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay
Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo
25
Casino, trò chơi điện tử có thưởng
Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)
