Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.
13.10.2025
smartsign

[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS. 

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
  • Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
  • Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.

 

Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.

Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS

Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.

Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS

Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin – Kỹ thuật an toàn – Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS

Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS

Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ – Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm

MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Về cải cách hành chính

Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Về chuyển đổi số

Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.

Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI

Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:

Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.

Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng… Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.

Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.

Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Tin tức liên quan
Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Quy định mới về việc xuất hóa đơn điện tử 2026

Các quy định xuất hóa đơn điện tử đều được dựa trên Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Mở rộng về đối tượng sử dụng hóa đơn, thời điểm và mức phạt nếu vi phạm quy định. Để nắm bắt kỹ hơn, bạn có thể tham khảo thông tin trong bài viết tại hóa đơn điện tử Vi Na dưới đây.

1. Đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử năm 2026

Từ năm 2026, theo các quy định mới từ Luật Quản lý thuế 2025 và các nghị định liên quan, việc sử dụng hóa đơn điện tử trở nên bắt buộc rộng rãi hơn đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Các đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của Chính phủ

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên.

2. Mở rộng diện áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

Từ 1/6/2025 (áp dụng xuyên suốt 2026), diện áp dụng hóa đơn khởi đạo từ máy tính tiền sẽ áp dụng mở rộng thêm: Siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô), ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, giải trí, chiếu phim và các dịch vụ cá nhân khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Hóa đơn phải kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, bao gồm thông tin như thời điểm lập, mã cơ quan thuế hoặc mã QR để tra cứu. Người bán gửi hóa đơn qua tin nhắn, email hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR cho người mua

3. Quy định về xuất hóa đơn điện tử 2026

Dưới đây là các quy định liên quan đến việc lập, xuất hóa đơn mới nhất mà các hộ kinh doanh và doanh nghiệp nên lưu tâm.

– Thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa được quy định rõ tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), áp dụng thống nhất cho hóa đơn điện tử. Cụ thể:

Đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Xuất khẩu hàng hóa: Do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.

– Thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ

Đối với việc cung cấp dịch vụ, thời điểm xuất hóa đơn sẽ là lúc hoàn thành cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Nếu nhận tiền đặt cọc hoặc trả trước, phải xuất hóa đơn ngay lúc nhận tiền.

–  Thời điểm xuất hóa đơn khi giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Với các trường hợp đặc thù này, thời điểm xuất hóa đơn sẽ được quy định như sau:

Khi giao hàng, bàn giao nhiều lần: Phải lập hóa đơn cho mỗi lần giao hoặc bàn giao.

Bán lẻ nhiều lần trong ngày (hộ kinh doanh): Có thể lập hóa đơn tổng hợp cuối ngày hoặc cuối tháng tùy ngành nghề, nhưng phải đảm bảo minh bạch dữ liệu với cơ quan thuế.

Đối với dịch vụ (xây dựng, lắp đặt…): Lập hóa đơn cho từng hạng mục, công đoạn hoàn thành, bất kể đã thu tiền hay chưa.

– Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể

Một số trường hợp đặc thù khác sẽ có thời điểm xuất hóa đơn khác, cụ thể:

Đối với dịch vụ cung cấp theo kỳ (viễn thông, điện lực, ngân hàng, thương mại điện tử, bưu chính…): Ngày hoàn tất đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 tháng sau hoặc 7 ngày sau kỳ quy ước.

Dịch vụ theo tháng (như cho thuê nhà): Lập hóa đơn cuối ngày của tháng dương lịch đã cung cấp.

Thu phí đường bộ điện tử không dừng: Ngày xe qua trạm hoặc tổng hợp cuối tháng nếu nhiều lần.

4. Mức xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm bao nhiêu?

Mức xử phạt khi xuất hóa đơn sai tăng dần tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm. Điều này đã được quy định trong Nghị định 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP), áp dụng từ ngày 16/01/2026.

Số lượng hóa đơn sai

Mức phạt (VND)

01 hóa đơn

500.000 – 1.500.000

02 – dưới 10

2.000.000 – 5.000.000

10 – dưới 20

5.000.000 – 15.000.000

20 – dưới 50

15.000.000 – 30.000.000

50 – dưới 100

30.000.000 – 50.000.000

100 trở lên

50.000.000 – 70.000.000

Một số trường hợp phạt đặc biệt khác liên quan đến việc xuất hóa đơn sai thời điểm:

Đối với hóa đơn khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ (không phát sinh doanh thu): Mức phạt thấp hơn, từ 500.000 đồng (02 – dưới 10 hóa đơn) đến 15.000.000 – 30.000.000 đồng (100 hóa đơn trở lên).

Nếu sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm nộp thuế: Phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng.

5. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp mà nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp mà bạn có thể tham khảo.

Hóa đơn điện tử có xuất lùi ngày được không?

Không, hóa đơn điện tử không được phép xuất lùi ngày. Ngày trên hóa đơn điện tử phải trùng khớp với thời điểm thực tế phát sinh giao dịch (chuyển giao hàng hóa, hoàn thành dịch vụ), theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Số hóa đơn năm 2025 còn dư có được dùng tiếp cho năm 2026 không?

Không, số hóa đơn năm 2025 còn dư không được sử dụng tiếp cho năm 2026. Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), phần mềm hóa đơn điện tử tự động cập nhật ký hiệu mới theo năm và reset số hóa đơn về 0000001 từ hóa đơn đầu tiên của năm mới.

Giao hàng trước xuất hóa đơn sau có được không?

Không, không được phép giao hàng trước rồi xuất hóa đơn sau. Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa, điều này dựa theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Bán hàng qua Shopee, TikTok Shop thì ai là người xuất hóa đơn?

Các sàn TMĐT như Shopee, TikTok Shop chỉ đóng vai trò trung gian hỗ trợ thanh toán, khấu trừ thuế thay (theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP), không tự động xuất hóa đơn thay người bán. Người bán hàng trên Shopee, TikTok Shop (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) là người chịu trách nhiệm chính xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng.

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc số hóa hoàn toàn công tác quản lý thuế tại Việt Nam. Với mức xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm, các đơn vị kinh doanh cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian và đối tượng bắt buộc theo Nghị định mới.

Dùng thử Hóa đơn điện tử Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

Trên đây Hóa đơn điện tử Vi Na đã cung cấp thông tin về “xuất hóa đơn điện tử 2026“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế

Công Ty Cổ Phần Chữ Ký Số Vi Na ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EPOS VI NA hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của Vi Na, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm.

EPOS VI NA– Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như:

Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế

Tự động đồng bộ đơn hàng thành hóa đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo Thông tư 32/2025/TT-BTC

Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế

Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD.

Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như: Hóa đơn điện tử VI NA, chữ ký số VI NA, phần mềm quản lý bán hàng EPOS VI NA

Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày

Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG EPOS VI NA NGAY

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676

Website: https://smartsign.com.vn

Email: info@smartsign.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.

Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 [Nghị định 70/2025/NĐ-CP] sửa đổi, bổ sung Điều 11 [Nghị định 123/2020/NĐ-CP] về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm...

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện năm 2026) với hai mốc thời hạn khác nhau tùy trường hợp ủy quyền hay tự quyết toán.

Thời hạn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là quá trình kê khai, xác nhận số thuế phải nộp hoặc được hoàn trong năm tính thuế với cơ quan thuế. 

Theo quy định, quyết toán thuế TNCN được thực hiện theo hai hình thức: cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay hoặc cá nhân tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 được quy định khác nhau tùy từng trường hợp.

Cụ thể, trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho mình thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức chậm nhất là ngày 31/3/2026.

Trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN thì thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30/4/2026.

Người nộp thuế cần chú ý thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2025 trong năm 2026 để nộp hồ sơ đúng hạn. 

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo đó, ngày 30/4/2026 là ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày nghỉ lễ 1/5/2026, do đó thời gian quyết toán thuế TNCN được kéo dài đến ngày 2/5/2026.

Do vậy, trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, thời gian quyết toán thuế TNCN 2025 chậm nhất là ngày 2/5/2026.

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN 2026 cho kỳ tính thuế 2025 đối với cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021 của Bộ Tài chính (Thông tư 80).

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. 

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).

- Bản sao giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế TNCN gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80.

(Nguồn: Vietnamnet.vn, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Tăng ngưỡng chịu thuế lên 500 triệu đồng, chính thức áp thuế giao dịch bất động sản và vàng miếng

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 438/443 đại biểu tán thành (92,6%). Luật gồm 30 điều, chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026, đánh dấu bước thay đổi lớn trong quản lý thuế cá nhân và hộ kinh doanh.

"Toàn cảnh phiên họp của Quốc hội khóa XV tại Kì họp thứ Mười"

Điểm mới nổi bật về thuế giao dịch:

  • Bất động sản: Áp thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (tính tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc đăng ký quyền sở hữu). Miễn thuế cho trường hợp chuyển nhượng bất động sản duy nhất.
  • Vàng miếng: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Chính phủ sẽ quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh để loại trừ giao dịch tiết kiệm, nhằm kiểm soát thị trường vàng hiệu quả hơn.

Ngưỡng chịu thuế cho hộ kinh doanh:

  • Doanh thu năm ≤ 500 triệu đồng (tăng từ mức 200 triệu đồng trước đây) không phải nộp thuế.
  • Từ 500 triệu - 3 tỷ đồng: Thuế suất 15% (tính trên thu nhập = doanh thu - chi phí, hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu tùy chọn).
  • 3-50 tỷ đồng: 17%.
  • >50 tỷ đồng: 20%.
  •  Hộ kinh doanh phải tự xác định doanh thu và lập hóa đơn điện tử.

Các ưu đãi khác:

  • Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế (tương đương 186 triệu/năm), và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Miễn thuế cho thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trực tiếp, lãi trái phiếu chính phủ, kiều hối, và một số nguồn khác.

Luật sửa đổi này nhằm tăng cường minh bạch, hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ lẻ và kiểm soát chặt chẽ hơn các giao dịch lớn. Chi tiết đầy đủ có thể theo dõi tại Tuổi Trẻ Online.

(Nguồn: Tuổi Trẻ, cập nhật 10/12/2025. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ – có hiệu lực từ 01/06/2025.

Chính phủ Việt Nam vừa ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Văn bản này được ký ngày 20/3/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025, nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh thích ứng với nền kinh tế số.

Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tới 40/61 điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tập trung vào việc mở rộng đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử, quy định rõ thời điểm lập hóa đơn, bổ sung các hành vi bị cấm và trách nhiệm của các bên liên quan. Những thay đổi này không chỉ giúp đơn giản hóa thủ tục mà còn tăng cường kiểm soát, minh bạch trong giao dịch thương mại, đặc biệt với các nền tảng số và thương mại điện tử.

1. Mở Rộng Đối Tượng Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Một trong những điểm mới nổi bật là việc bổ sung nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam tham gia kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số hoặc các dịch vụ khác. Những đối tượng này có thể tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cụ thể là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), theo quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 của Nghị định sửa đổi.

Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên (theo Luật Quản lý thuế 2019) cũng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Quy định này áp dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, như trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách hay giải trí.

2. Quy Định Rõ Thời Điểm Lập Và Ký Hóa Đơn, Chứng Từ

Nghị định bổ sung các trường hợp cụ thể về thời điểm lập hóa đơn, giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn. Ví dụ:

  • Với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau khi hàng hóa thông quan.
  • Đối với bán khí thiên nhiên, khí đồng hành qua đường ống, thời điểm lập hóa đơn là cuối tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Các lĩnh vực như cung cấp dịch vụ số lượng lớn (cần đối soát dữ liệu), khai thác dầu thô, cho vay ngoại tệ, vận tải taxi sử dụng phần mềm tính tiền, hoặc khám chữa bệnh cũng có quy định riêng, linh hoạt hơn.

Về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thời điểm ký số được xác định theo định dạng ngày tháng năm dương lịch, đảm bảo tính pháp lý điện tử. Nghị định còn bổ sung loại chứng từ mới: chứng từ khấu trừ thuế cho hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

3. Bổ Sung Hành Vi Bị Cấm Và Trách Nhiệm Của Các Bên

Để tăng cường kiểm soát, Nghị định mở rộng các hành vi bị cấm tại Điều 5, bao gồm:

  • Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

Người bán sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp gửi cơ quan thuế. Cơ quan hải quan được bổ sung vai trò quản lý chứng từ điện tử, đồng thời các tổ chức sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quét mã QR trên sản phẩm để kết nối dữ liệu với tem điện tử và cơ quan thuế.

Nghị định cũng quy định rõ trình tự ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong các trường hợp như ngừng hoạt động kinh doanh, đồng thời thay thế cụm từ "hộ, cá nhân kinh doanh" bằng "hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh" để thống nhất thuật ngữ. Một số quy định cũ về hủy hóa đơn được bãi bỏ, chuyển sang hình thức thay thế hoặc điều chỉnh.

4. Tác Động Và Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp

Những thay đổi từ Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ ảnh hưởng lớn đến hàng triệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ. Việc áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không chỉ giúp tự động hóa quy trình mà còn giảm chi phí in ấn, lưu trữ giấy tờ truyền thống.

Các chuyên gia khuyến nghị doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần cập nhật phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử phù hợp (như các giải pháp từ MISA, MeInvoice hoặc Bkav) để tuân thủ từ ngày 01/6/2025. Cơ quan thuế sẽ tiếp tục hướng dẫn qua các công văn như 348/CT-CS, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi suôn sẻ.

Với những quy định mới này, Chính phủ mong muốn xây dựng hệ thống hóa đơn, chứng từ hiện đại, minh bạch, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh tại Việt Nam. Doanh nghiệp nên theo dõi Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ Tài chính để nắm bắt chi tiết và hướng dẫn triển khai.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cục Thuế Bộ Tài chính. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để áp dụng chính xác.

Hộ Kinh Doanh Hoàn Thuế Khi Nào?

Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi doanh thu thực tế trong cả năm không vượt ngưỡng 500 triệu. Tuy nhiên để được hoàn, hộ kinh doanh sẽ cần chủ động trong việc xác định doanh thu và nộp hồ sơ. Cùng tham khảo bài viết tại hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn về quy trình hoàn thuế này bạn nhé. 

1. Hộ kinh doanh thường nộp những loại thuế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thay vì phương pháp khoán như trước. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống được miễn nộp cả thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT: Áp dụng cho hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % tùy ngành nghề.

Thuế TNCN: Tính trên thu nhập từ kinh doanh, cũng chỉ áp dụng khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.

2. Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi nào?

Hộ kinh doanh tại Việt Nam được hoàn thuế chủ yếu khi nộp thừa do doanh thu thực tế cả năm không vượt ngưỡng chịu thuế (≤ 500 triệu đồng/năm từ 2026), nhưng đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ thuế trước đó. Cụ thể:

Điều kiện hoàn thuế TNCN

Hộ kinh doanh được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu:

Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm nhưng đã nộp thuế (tạm nộp hoặc khấu trừ qua sàn TMĐT như Shopee, Lazada).

Thời gian xử lý: 6 ngày làm việc (hoàn trước) hoặc 40 ngày (kiểm tra trước).​

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Hộ kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp:

Tự nộp thuế theo kỳ (tháng/quý) nhưng doanh thu cả năm thực tế ≤ 500 triệu đồng, thuộc diện miễn thuế.

Số thuế nộp thừa được hoàn lại hoặc bù trừ kỳ sau.​

3. Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN hoặc GTGT theo quy định pháp luật thuế Việt Nam từ năm 2026, chủ yếu nộp trực tuyến qua eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ Công Quốc gia.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Tờ khai đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT-TNCN (hoặc mẫu tương ứng cho hộ kinh doanh).

Bản sao chứng từ nộp thuế thừa (biên lai khấu trừ từ sàn TMĐT hoặc biên lai tạm nộp thuế).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xác nhận doanh thu thực tế ≤ 500 triệu đồng/năm.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu 01/ĐNHT-GTGT.

Bảng kê hóa đơn, chứng từ nộp thừa thuế (từ kê khai tháng/quý).

Báo cáo doanh thu cả năm chứng minh thuộc diện miễn thuế.​

4. Những lưu ý quan trọng để hộ kinh doanh dễ được hoàn thuế

Hộ kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để được hoàn thuế: 

Chủ động đề nghị hoàn thuế: Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ điện tử qua eTax hoặc Cổng Dịch vụ Công ngay khi xác định nộp thừa (doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm). Nếu không đề nghị, số thừa sẽ chỉ được bù trừ kỳ sau, không hoàn tiền mặt.

Xác định doanh thu chính xác: Ghi chép sổ sách bài bản, lưu trữ hóa đơn/chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu thực tế cả năm ≤ 500 triệu đồng. Hộ kinh doanh cũng nên kiểm tra sao kê khấu trừ từ sàn TMĐT (Shopee, Lazada) nếu kinh doanh online.

Hồ sơ đầy đủ và nộp đúng nơi: Sử dụng đúng mẫu tờ khai (01/ĐNHT-TNCN hoặc GTGT), kèm biên lai nộp thừa và giấy đăng ký kinh doanh; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tránh nợ thuế hoặc đang kiểm tra để không bị từ chối.

Việc nắm vững quy định về hoàn thuế cho hộ kinh doanh năm 2026 không chỉ giúp hộ kinh doanh bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các chủ hộ cần đặc biệt lưu ý khâu lưu trữ hóa đơn và chủ động nộp hồ sơ qua hệ thống eTax để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676