Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết

Nghị định 68/2026/NĐ-CP: Chính sách thuế mới cho hộ kinh doanh từ năm 2026 và những điều cần biết
13.03.2026
smartvas

Từ ngày 05/03/2026, Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam.

Những quy định mới này không chỉ giúp tăng tính minh bạch trong quản lý thuế, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử và kinh doanh online ngày càng phổ biến.

Cùng Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na tìm hiểu những điểm quan trọng của Nghị định này để hộ kinh doanh có thể chuẩn bị kịp thời và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh

Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh (CNKD)

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức có liên quan như nền tảng thương mại điện tử, tổ chức hợp tác kinh doanh (đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp…)

Những điểm nổi bật của Nghị định

Miễn thuế cho doanh thu thấp

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Phương pháp tính thuế linh hoạt

Thuế được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
    hoặc
  • Thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất

Tăng cường quản lý hóa đơn điện tử

Các hộ kinh doanh có doanh thu lớn sẽ bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, giúp minh bạch và thuận tiện trong quản lý thuế.

Quản lý thuế trên nền tảng thương mại điện tử

Các sàn thương mại điện tử sẽ phối hợp khấu trừ hoặc nộp thay nghĩa vụ thuế cho người bán theo quy định.

Quy định chuyển tiếp

Từ năm 2026, phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh sẽ chuyển từ hình thức khoán sang cơ chế mới minh bạch hơn.

2. Chi tiết chính sách thuế đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP

2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Theo quy định:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm
    Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
  • Nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
    → Thuế GTGT được tính theo phương pháp:

Thuế GTGT = Tỷ lệ % × Doanh thu

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

2.2 Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Hộ kinh doanh sẽ được miễn thuế TNCN nếu doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm.

Trong trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng, người kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế.

Ví dụ:

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu 600 triệu đồng/năm

Thu nhập tính thuế sẽ là:

600 triệu – 500 triệu = 100 triệu đồng

Thuế TNCN sẽ được tính trên 100 triệu đồng này.

Phương pháp tính thuế

Tùy theo quy mô doanh thu, phương pháp tính thuế có thể khác nhau:

Doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng

Thuế được tính theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế.

Doanh thu trên 3 tỷ đồng

Thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, tức là:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lệ

Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế

  • Chi phí nguyên vật liệu
  • Tiền lương nhân công có đóng bảo hiểm bắt buộc
  • Khấu hao tài sản cố định
  • Chi phí dịch vụ thuê ngoài
  • Lãi vay phục vụ hoạt động kinh doanh

Lưu ý:
Các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên cần có hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi không được trừ

  • Chi tiêu cá nhân hoặc gia đình
  • Lương của chủ hộ kinh doanh
  • Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
  • Tiền phạt vi phạm hành chính

 Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

3. Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên phải sử dụng:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
    hoặc
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế

Trường hợp chưa bắt buộc

Hộ kinh doanh có doanh thu:

Từ trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng/năm

Chưa bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng được khuyến khích áp dụng để quản lý doanh thu minh bạch hơn.

Một số lưu ý khác

  • Hộ kinh doanh mới có doanh thu đạt ngưỡng 1 tỷ đồng phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày.
  • Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh, hóa đơn cần ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm.

4. Giải pháp chữ ký số và hóa đơn điện tử dành cho hộ kinh doanh

Trước những thay đổi về quản lý thuế và hóa đơn điện tử, việc sử dụng các giải pháp công nghệ như chữ ký sốhóa đơn điện tử sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện kê khai thuế nhanh chóng
  • Xuất hóa đơn đúng quy định pháp luật
  • Lưu trữ dữ liệu an toàn và minh bạch
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí quản lý

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp:

  • Chữ ký số cho hộ kinh doanh và doanh nghiệp
  • Hóa đơn điện tử kết nối cơ quan thuế
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử
  • Tư vấn triển khai nhanh chóng, dễ sử dụng

Các giải pháp của Vi Na giúp hộ kinh doanh tuân thủ quy định pháp luật và thích ứng nhanh với hệ thống quản lý thuế điện tử từ năm 2026.

5. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị gì trước chính sách thuế mới?

Để chủ động trước các quy định mới, hộ kinh doanh nên:

  • Nắm rõ ngưỡng doanh thu miễn thuế
  • Chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí
  • Sớm triển khai hóa đơn điện tử
  • Sử dụng chữ ký số để kê khai thuế trực tuyến

Việc chuyển đổi sang quản lý thuế điện tử không chỉ giúp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm + 01 Năm Chữ Ký Số!

📌 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về minh bạch và quản lý thuế.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số, hóa đơn điện tử và kê khai thuế trực tuyến, hãy liên hệ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na để được tư vấn và hỗ trợ triển khai nhanh chóng.

Tin tức liên quan
Hướng dẫn quản lý hóa đơn Hộ kinh doanh (Mới nhất 2026)

       Trong bối cảnh chuyển đổi sang quản lý thuế theo doanh thu – chi phí phát sinh thực tế từ năm 2026, việc xác định đầy đủ các khoản doanh thu của hộ kinh doanh và quản lý hóa đơn đầu vào trở thành điều kiện bắt buộc để kê khai thuế đúng quy định.         

I. CÁC NHÓM HỘ KINH DOANH DỰ KIẾN ĐƯỢC QUẢN LÝ THUẾ TỪ 1/1/2026

II. QUY ĐỊNH XUẤT HÓA ĐƠN THEO DOANH THU (2026)

  • Doanh thu 1 tỷ trở lên: Bắt buộc dùng HĐĐT (Có mã của cơ quan thuế hoặc có máy khởi tạo từ máy tính tiền).
  • Doanh thu dưới 1 tỷ: Không bắt buộc dùng HĐĐT, khuyến khích có thể chọn đăng ký.
  • Nhóm ngành áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, quán ăn, dịch vụ đồ uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng...

III. QUY TRÌNH 4 BƯỚC CHUYỂN ĐỔI THUẾ KHOÁN SANG KÊ KHAI CHO HKD

  • Bước 1 - Đăng ký và chuyển đổi kê khai: Xác đinh doanh thu, Đăng kí tờ khai sử dụng Hóa đơn điện tử VI NA (theo mẫu); Kích hoạt ứng dụng hóa đơn.
  • Bước 2 – Thiết lập phần mềm bán hàng VI NA và dữ liệu: Tải danh mục hàng hóa lên phần mềm. Khai báo số dư tồn kho, Kiểm kê kho hàng (Nếu có).
  • Bước 3 – Làm chủ phần mềm bán hàng VI NA: Học cách sử dụng phần mềm bán hàng VI NA, Thực hành xuất hóa đơn điện tử.
  • Bước 4 – Thiết lập phần mềm VI NA & Dữ liệu: Chính thức áp dụng và phát hành hóa đơn điện tử khi bán hàng.

IV. LỜI KHUYÊN CHO CHỦ HỘ KINH DOANH

  • Chủ động số hóa: Làm quen với phần mềm bán hàng VI NA, phần mềm hóa đơn điện tử VI NA ngay hôm nay để tránh bị động vào năm 2026.
  • Thu thập chứng từ: Yêu cầu hóa đơn (nếu có), bảng kê cho mọi chi phí hàng hóa, dịch mua vào để chứng minh chi phí hợp lệ.
  • Hợp thức hóa chi phí: Lưu giữ hóa đơn, bảng kê mua vào, hợp đồng…

    Bạn đang tìm kiếm giải pháp Hóa đơn điện tử đơn giản, đúng quy định? Hãy liên hệ với SmartVas ngay để được tư vấn lộ trình chuyển đổi an toàn và tiết kiệm nhất!

 

 

 

Thông Báo Lịch Nghỉ Lễ Tết Dương Lịch Năm 2026

Kính gửi: Quý đại lý và quý khách hàng

Lời đầu tiên, CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Dương lịch 2026” như sau:

-       Thời gian nghỉ: Thứ 5 ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026

-       Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2 ngày 05/01/2026.

Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 - 19006276.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA.

Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới thành công và hạnh phúc.

Trân trọng.

Cá nhân tự quyết toán Thuế TNCN theo qui định mới nhất!

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ quan trọng đối với người lao động và cá nhân có thu nhập tại Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập quyết toán thay. Trong nhiều trường hợp, cá nhân bắt buộc phải tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục này đúng quy định.

1. Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC và hướng dẫn của cơ quan thuế tại Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021, cá nhân thuộc các trường hợp sau phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

1. Cá nhân đủ điều kiện ủy quyền nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế

Trường hợp cá nhân đủ điều kiện để ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế, nhưng đã được cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thì cá nhân không thể tiếp tục ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập.

Ngoại lệ: Nếu tổ chức trả thu nhập thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp, cá nhân vẫn có thể thực hiện ủy quyền theo quy định.

2. Cá nhân không còn làm việc tại thời điểm quyết toán

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, nhưng đến thời điểm quyết toán thuế không còn làm việc tại đơn vị đó thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán thuế TNCN.

3. Cá nhân có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ hoặc khấu trừ chưa đủ thuế

Trong trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tại một đơn vị, vừa có thu nhập vãng lai như:

  • Làm thêm ngoài giờ
  • Cộng tác viên
  • Dịch vụ tự do

Nhưng chưa bị khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ, cá nhân cần tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.

4. Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi

Nếu trong năm cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều tổ chức, thì không thể ủy quyền quyết toán cho một đơn vị duy nhất.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự tổng hợp thu nhập và thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế quản lý.

5. Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10%

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, kể cả khi thu nhập phát sinh tại một nơi duy nhất, cá nhân vẫn cần tự thực hiện quyết toán thuế nếu muốn:

  • Hoàn thuế
  • Điều chỉnh số thuế đã nộp.

6. Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

Nếu cá nhân chưa có mã số thuế, sẽ không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Vì vậy cá nhân phải tự đăng ký mã số thuế và thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

7. Cá nhân thuộc diện xét giảm thuế

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc bệnh hiểm nghèo sẽ không được ủy quyền quyết toán.

Trong trường hợp này, cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế và nộp kèm hồ sơ đề nghị giảm thuế theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC.

8. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc nộp thừa

Nếu sau khi tính toán nghĩa vụ thuế, cá nhân:

  • số thuế phải nộp thêm, hoặc
  • số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ sau

thì cần tự thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế.

9. Cá nhân cư trú có thời gian hiện diện đặc biệt tại Việt Nam

Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam đạt từ 183 ngày trở lên, phải tự quyết toán thuế TNCN.

10. Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Việt Nam cần thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.

2. Hồ sơ cá nhân cần chuẩn bị khi tự quyết toán thuế TNCN

Theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm các giấy tờ sau:

1. Tờ khai quyết toán thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 02/QTT-TNCN

2. Phụ lục giảm trừ gia cảnh

  • Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký người phụ thuộc).

3. Chứng từ khấu trừ thuế

  • Bản sao các chứng từ khấu trừ thuế TNCN
  • Chứng từ chứng minh số thuế đã tạm nộp trong năm

Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế sẽ tra cứu dữ liệu trên hệ thống thuế để xử lý hồ sơ.

4. Chứng từ thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

Bao gồm:

  • Giấy xác nhận khấu trừ thuế do tổ chức trả thu nhập cấp
  • Hoặc chứng từ ngân hàng chứng minh số thuế đã nộp ở nước ngoài.

5. Chứng từ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Nếu cá nhân có khoản đóng góp cho các quỹ từ thiện hợp pháp, cần cung cấp bản sao hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh để được tính giảm trừ khi quyết toán thuế.

6. Chứng từ thu nhập từ nước ngoài

Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ:

  • Tổ chức quốc tế
  • Đại sứ quán
  • Lãnh sự quán
  • Doanh nghiệp nước ngoài

thì cần chuẩn bị tài liệu chứng minh thu nhập đã nhận.

7. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

Nếu tại thời điểm quyết toán cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc, cần bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh.

Kết luận

Việc xác định đúng trường hợp phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp người nộp thuế:

  • Thực hiện đúng quy định pháp luật
  • Tránh sai sót khi kê khai thuế
  • Đảm bảo quyền lợi khi hoàn thuế hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na khuyến nghị cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động nắm rõ quy định về quyết toán thuế để thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online

Dưới đây là hai cách tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mà bạn có thể dễ dàng thực hiện. 

Cách 1: Tự quyết toán thuế TNCN trên hệ thống Thuế Việt Nam

Bước 1: Truy cập hệ thống Thuế Việt Nam và đăng nhập.

Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập mã số thuế (MST) và mã kiểm tra (captcha).

  • Nếu quên MST, tra cứu theo hướng dẫn: “8 cách tra mã số thuế cá nhân online bằng CCCD/CMND CHÍNH XÁC”.

Bước 3: Chọn mục “Quyết toán thuế”, sau đó chọn “Kê khai thuế trực tuyến”.

Bước 4: Điền thông tin kê khai trực tuyến.

  • Điền đầy đủ các mục bắt buộc (có dấu *):
    • Tên người gửi
    • Địa chỉ liên hệ
    • Địa chỉ email
  • Chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

Chọn cơ quan thuế quyết toán bằng cách tích vào một trong ba trường hợp:

  • TH1: Người nộp thuế chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập trực tiếp khai thuế trong năm (từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài không khấu trừ tại nguồn). Chọn Cục thuế nơi đã khai trực tiếp trong năm.

TH2: Người nộp thuế có từ 02 nguồn thu nhập trở lên, bao gồm:

    • Thu nhập khai trực tiếp trong năm
    • Thu nhập đã khấu trừ bởi tổ chức trả thu nhập: Tự kê khai toàn bộ các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng mẫu của cơ quan thuế.
  • TH3: Người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm, chỉ có thu nhập đã khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Khai thông tin nơi làm việc:
    • Nếu có thay đổi nơi làm việc: Tích ô 1 hoặc ô 2.
    • Nếu không thay đổi nơi làm việc: Tích ô 3, ô 4 hoặc ô 5.

Bạn tiếp tục điền các thông tin sau:

  • Trường hợp quyết toán thuế:
    • Quyết toán theo năm dương lịch
    • Quyết toán 12 tháng liên tục khác năm dương lịch
    • Quyết toán không đủ 12 tháng
  • Năm kê khai: Năm thực hiện quyết toán.
  • Loại tờ khai:
    • Tờ khai chính thức: Khi quyết toán lần đầu trong kỳ.
    • Tờ khai bổ sung: Khi đã nộp hồ sơ nhưng khai sai và cần sửa lại.

Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế

Thực hiện kê khai các thông tin tại phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN và Tờ khai 02/QTT-TNCN theo thông tư 80/2021 mà hệ thống hiển thị

Kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN

Tích vào ô trống nếu bạn thực hiện tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tại nạn, bệnh hiểm nghèo.

Lưu ý: NNT kiểm tra lại các thông tin từ [01] đến [11] hệ thống tự cập nhập như: Tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, email,… nếu chưa chính xác thì điều chỉnh lại cho đúng.

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

 

[01] đến [06]:

Hệ thống tự động nhật

 

[07] đến [08]:

Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)

 

[09]:

Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)

 

[10]:

Fax: Không bắt buộc

 

[11]:

Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)

 

[12] đến [14] 

Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.

 

[15] đến [19]

Thông tin đơn vị trả thu nhập (Hệ thống tự động cập nhật)

 

Chỉ tiêu

Hướng dẫn kê khai

[20]:

Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ:

[21]:

Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).
– Thu nhập phát sinh ở đâu thì người lao động yêu cầu bên cơ quan/đơn vị đã trả thu nhập cần xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho mình. Người lao động cần lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.
Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

[22]: 

Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).

[23]: 

Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).

[24]: 

Số người phụ thuộc: Hệ thống tự động tính khi được kê khai
Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:
Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” dể quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

[25]: 

Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính

[26]:

Giảm trừ cho bản thân: Hệ thống tự động cập nhật

[27]:

Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động cập nhật

[28]:

Từ thiện nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)

[29]:

Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[30]:

Các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).

[31]:

Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.

[32]:

Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

 

[33]: 

Tổng số thuế đã nộp trong kỳ ([33]=[34]+[35]+[36]-[37]-[38]): Hệ thống tự động tính

[34]: 

Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

[35]: 

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

[36]: 

Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%

[37]:

Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất.

[38]:

Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất

[39]:

Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [39]=[40]+[41]: Hệ thống tự động tính

[40]: 

Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm:

[41]:

Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.

[42]: 

Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính

[43]: 

Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp
sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (0<[42]<=50.000 đồng): Người nộp thuế có số thuế còn phải nộp nhỏ hơn 50.000 đồng thì khai vào chỉ tiêu này để được miễn giảm.

[44]:

Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [44]=([32]-[33]-[39]) <0: Tự động tính

[45]: 

Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [45]=[46]+[47]: Hệ thống tự động tính.

[46]: 

Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Nhập số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu

[47]: 

Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[48]: 

Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau
[48]=[44]-[45]

 

Trường hợp bạn có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trả có thể nhận tiền hoàn thuế bằng các hình thức sau:

  • Chuyển khoản:
    • Tích chọn mục Chuyển khoản
    • Điền thông tin tên chủ tài khoản, tài khoản số mở tại ngân hàng
  • Tiền mặt:
    • Tích chọn mục Tiền mặt
    • Cung cấp thông tin Tên người nhận tiền, loại giấy tờ (CMND/ CCCD, hộ chiếu), nơi nhận tiền hoàn thuế

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước đã nhập số thuế đề nghị bù trừ tại chỉ tiêu [47] thì cung cấp các thông tin sau:

  • MST của NNT khác (nếu có)
  • Tên NNT khác (nếu có)
  • Ghi rõ Chương, Tiểu mục, Tên CQT quản lý khoản thu, Địa bàn hành chính, Hạn nộp, số tiền còn phải nộp,Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa

Kê khai thông tin phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN

Chọn tab 02-1/BK-QTT-TNCN: (nằm ở góc trái cuối màn hình):

Sau đó, khai thông tin người phụ thuộc để người nộp thuế được tính giảm trừ thu nhập khi tính thuế TNCN.

  • Nhấp vào và kê khai đầy đủ các thông tin bắt buộc về người nộp thuế.
  • Nhập bảng kê Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc bao gồm các thông tin:
    • Họ tên ngưởi phụ thuộc.
    • Mã số thuế người phụ thuộc.
    • Chọn loại giấy tờ như CMND/ CCCD/ hộ chiếu/giấy khai sinh;
    • Số giấy tờcủa CMND..;
    • Ngày sinh NPT

Lưu ý:

  • Chỉ tiêu [16] Từ tháng: Là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế theo thực tế phát sinh trong năm tính thuế,
  • Chỉ tiêu [17] đến tháng: Là thời điểm kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng giảm trừ người phụ thuộc trong năm tính thuế hoặc tháng 12 nếu trong năm chưa kết thúc nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Bước 6: Nộp tờ khai

Để nộp tờ khai bạn thực hiện như sau

  • Tích chọn mục “Tôi cam đoan số liệu đã khai và hồ sơ đính kèm là đúng và chịu trách nhiêm trước pháp luật về những số liệu đã kkhia và hồ sơ đính kèm”
  • Chọn “Hoàn thành kê khai”.
  • Chọn “Kết xuất XML” để lưu và nộp tờ khai
  • Sau đó chọn “Nộp tờ khai

Bước 7: Gửi hồ sơ và các chứng từ đính kèm

  • Chọn phụ lục đính kèm: Chứng từ khấu trừ thuế / Chứng từ nộp thuế/Chứng từ về các khoản từ thiện, nhân đạo (nếu có)/Tài liệu chứng minh số tiền đã trả của đơn vị tổ chứ trả thu nhập ở nước ngoài/ Các chứng từ khác.
  • Nhấn “Chọn tệp” để tải file dữ liệu đính kèm lên hệ thống
  • Nhấn “Tiếp tục

Lúc này hệ thống sẽ hiển thị xác thực nộp tờ khai bạn thực hiện:

  • Nhập “Mã kiểm tra” >> chọn “Tiếp tục
  • Nhập mã OTP do Tổng Cục Thuế gửi về tin nhắn điện thoại >> chọn “Tiếp tục

Sau khi nộp tờ khai thành công tới cơ quan thuế, hệ thống Tổng Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận vào email đã đăng ký và gửi tin nhắn thông báo đến số điện thoại đã đăng ký của người nộp thuế với nội dung :” hồ sơ khai thuế điện tử mẫu 02/QTT-TNCN đã được gửi thành công CQT trả thông báo chấp nhận/ không chấp nhận sau 01 ngày làm việc“

Cách 2: Quyết toán thuế TNCN qua eTax Mobile

Bước 1: Tải ứng dụng và đăng ký tài khoản

  • Truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Mở ứng dụng và chọn Đăng ký tài khoản.
  • Nhập đầy đủ thông tin: MST, số CCCD/CMND, số điện thoại… và thiết lập mật khẩu.
  • Xác thực qua mã OTP gửi về điện thoại để hoàn tất đăng ký.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng

Bạn có thể chọn một trong hai cách:

  • Đăng nhập bằng MST và mật khẩu.
  • Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán

  • Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” → “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”.
  • Chọn năm quyết toán và nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
  • Kiểm tra dữ liệu cẩn thận. Nếu có sai lệch, liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
  • Nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”:
    • Hệ thống tự động lấy dữ liệu từ hồ sơ tổ chức chi trả gửi lên.
    • Kiểm tra số liệu kỹ lưỡng.
    • Các trường mặc định (không sửa được):
      • Loại tờ khai: Chính thức
      • Năm kê khai: Theo năm tra cứu
      • Trường hợp quyết toán: Theo năm dương lịch
    • Các trường có thể sửa: Từ tháng, Đến tháng (tự động theo năm, nhưng cho phép chỉnh nếu cần).

Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai

Kiểm tra lại toàn bộ thông tin tờ khai, sau đó nhấn “Tiếp tục”. Hệ thống tự xác định cơ quan thuế dựa trên các trường hợp:

  • Trường hợp 1: Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc HĐ cung cấp dịch vụ, thu nhập đã khấu trừ 10% tại một hoặc nhiều nơi: Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
  • Trường hợp 2: Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm, hoặc chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế: Hệ thống tự chọn cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai quyết toán theo quy định.
  • Trường hợp 3: Với các trường hợp khác thì hệ thống hiển thị câu hỏi để người dùng chọn và nhập thêm thông tin cần thiết.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN EasyPit – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

Dành Riêng Cho HKD! Tặng 5000 Hóa Đơn + 01 Năm Phần Mềm +1 Năm Chữ Ký Số!

Trên đây Hóa đơn điện tử  VI NA đã cung cấp thông tin về “tự quyết toán thuế TNCN“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế

Sau 15 ngày áp dụng thuế kê khai, các hộ kinh doanh gặp vướng mắc gì, cần cơ quan thuế tháo gỡ những điểm nghẽn nào… Những câu hỏi này sẽ được Cục Thuế trực tiếp giải đáp tại hội thảo 'Thực hiện thuế kê khai: hộ kinh doanh cần lưu ý gì?'.

Hội thảo do báo Tuổi Trẻ phối hợp với Cục Thuế tổ chức từ 13h30 đến 16h30 ngày 15-1 tại hội trường Thuế TP.HCM (63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP.HCM) và trực tuyến đến 34 Thuế tỉnh, thành phố.

Hội thảo có sự tham dự, chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế, đại diện các ban nghiệp vụ như Ban Chính sách, Ban Chuyển đổi số, Chi cục Thuế thương mại điện tử…; đại diện một số sở, ngành TP.HCM, các nhà cung cấp giải pháp và hơn 250 hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP.HCM.

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai

Tại hội thảo, Cục Thuế sẽ tập trung thông tin, hướng dẫn các chính sách mới về thuế kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh. 

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai - tính thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, quản lý doanh thu như thế nào cho đúng quy định.

Điểm nhấn của chương trình là phiên hỏi - đáp trực tiếp kéo dài 90 phút. Tại phiên hỏi đáp này, lãnh đạo Cục Thuế và các đơn vị nghiệp vụ sẽ trực tiếp lắng nghe những vướng mắc mà hộ kinh doanh gặp phải khi bắt tay vào thực hiện trong thực tế, hướng tháo gỡ ra sao, cũng như tiếp thu những kiến nghị của hộ kinh doanh để hoàn thiện chính sách.

Bên cạnh đó, các chuyên gia thuế sẽ tư vấn, cảnh báo những lỗi hộ kinh doanh thường gặp khi lập hóa đơn, khuyến nghị việc tách bạch tài khoản ngân hàng kinh doanh - cá nhân, cũng như phân tích rủi ro pháp lý đối với trường hợp hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế...

Theo ghi nhận của Tuổi Trẻ Online, những băn khoăn, vướng mắc lớn nhất của hộ kinh doanh hiện nay xoay quanh việc kê khai những thông tin gì và theo tháng, theo quý, hay theo năm với từng quy mô doanh thu ra sao.

Đối với hộ có doanh thu trên 1 tỉ đồng/năm, đặc biệt là hộ bán lẻ hàng tiêu dùng, thực phẩm tươi sống ở chợ dân sinh, nhiều ý kiến thắc mắc có thuộc đối tượng phải xuất hóa đơn điện tử hay không và nếu phải xuất thì xuất theo từng lần bán hàng hay tổng hợp vào cuối ngày?

Với nhóm hộ có doanh thu 1-3 tỉ đồng/năm, câu hỏi được đặt ra là tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập (doanh thu - chi phí) thì các chi phí nào sẽ được trừ trước khi tính thuế?

Ngoài ra, không ít hộ lo lắng về việc phải thực hiện sổ sách kế toán điện tử trong khi lâu nay quen ghi chép thủ công. Hộ cần lập những loại sổ nào, có tự làm được không hay phải đi thuê đại lý thuế?...

Liên quan đến phần mềm, ngoài chi phí đầu tư thiết bị tính tiền, phần mềm, chữ ký số… nhiều hộ cũng băn khoăn về nguy cơ phần mềm bị treo, lỗi trong quá trình sử dụng. Vậy cơ quan thuế có lường trước tình huống này và giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ hộ kinh doanh ra sao?

(Nguồn: Tuổi trẻ online, cập nhật 14/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Mời bạn đọc, hộ kinh doanh có câu hỏi liên quan đến vấn đề thuế kê khai ngay từ bây giờ gửi về địa chỉ website: smartsign.com.vn để đươc tư vấn hỗ trợ giải đáp thắc mắc liên quan đến chữ ký số và hóa đơn điện tử.

THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ

📢 Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương – 30/04 & 01/05/2026

Kính gửi: Quý Đại lý và Quý Khách hàng,

Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na xin chân thành cảm ơn Quý Đại lý và Quý Khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm thuận tiện cho việc giao dịch và hỗ trợ dịch vụ, chúng tôi trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ như sau:

🔹 1. Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch)

Thời gian nghỉ: Thứ Hai, ngày 27/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Ba, ngày 28/04/2026

🔹 2. Ngày Giải phóng miền Nam (30/04) & Quốc tế Lao động (01/05)

Thời gian nghỉ: Từ Thứ Năm, ngày 30/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Hai, ngày 04/05/2026

📞 Hỗ trợ trong thời gian nghỉ lễ:
Trong thời gian nghỉ, nếu cần hỗ trợ, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài: 1900 6676 – 1900 6276

📌 Thông báo áp dụng cho toàn bộ hệ thống văn phòng của Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na.

Kính chúc Quý Đại lý và Quý Khách hàng một kỳ nghỉ lễ an toàn – vui vẻ – ý nghĩa bên gia đình và người thân.

Trân trọng !

 

#ThongBaoNghiLe #ChuKySoViNa #30thang4 #QuocTeLaoDong #GioToHungVuong

 

Quy định mới về việc xuất hóa đơn điện tử 2026

Các quy định xuất hóa đơn điện tử đều được dựa trên Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Mở rộng về đối tượng sử dụng hóa đơn, thời điểm và mức phạt nếu vi phạm quy định. Để nắm bắt kỹ hơn, bạn có thể tham khảo thông tin trong bài viết tại hóa đơn điện tử Vi Na dưới đây.

1. Đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử năm 2026

Từ năm 2026, theo các quy định mới từ Luật Quản lý thuế 2025 và các nghị định liên quan, việc sử dụng hóa đơn điện tử trở nên bắt buộc rộng rãi hơn đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Các đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của Chính phủ

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên.

2. Mở rộng diện áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền

Từ 1/6/2025 (áp dụng xuyên suốt 2026), diện áp dụng hóa đơn khởi đạo từ máy tính tiền sẽ áp dụng mở rộng thêm: Siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô), ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, giải trí, chiếu phim và các dịch vụ cá nhân khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Hóa đơn phải kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, bao gồm thông tin như thời điểm lập, mã cơ quan thuế hoặc mã QR để tra cứu. Người bán gửi hóa đơn qua tin nhắn, email hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR cho người mua

3. Quy định về xuất hóa đơn điện tử 2026

Dưới đây là các quy định liên quan đến việc lập, xuất hóa đơn mới nhất mà các hộ kinh doanh và doanh nghiệp nên lưu tâm.

– Thời điểm xuất hóa đơn đối với bán hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa được quy định rõ tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), áp dụng thống nhất cho hóa đơn điện tử. Cụ thể:

Đối với bán hàng hóa, thời điểm lập hóa đơn là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

Xuất khẩu hàng hóa: Do người bán tự xác định, nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.

– Thời điểm xuất hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ

Đối với việc cung cấp dịch vụ, thời điểm xuất hóa đơn sẽ là lúc hoàn thành cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Nếu nhận tiền đặt cọc hoặc trả trước, phải xuất hóa đơn ngay lúc nhận tiền.

–  Thời điểm xuất hóa đơn khi giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Với các trường hợp đặc thù này, thời điểm xuất hóa đơn sẽ được quy định như sau:

Khi giao hàng, bàn giao nhiều lần: Phải lập hóa đơn cho mỗi lần giao hoặc bàn giao.

Bán lẻ nhiều lần trong ngày (hộ kinh doanh): Có thể lập hóa đơn tổng hợp cuối ngày hoặc cuối tháng tùy ngành nghề, nhưng phải đảm bảo minh bạch dữ liệu với cơ quan thuế.

Đối với dịch vụ (xây dựng, lắp đặt…): Lập hóa đơn cho từng hạng mục, công đoạn hoàn thành, bất kể đã thu tiền hay chưa.

– Thời điểm xuất hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể

Một số trường hợp đặc thù khác sẽ có thời điểm xuất hóa đơn khác, cụ thể:

Đối với dịch vụ cung cấp theo kỳ (viễn thông, điện lực, ngân hàng, thương mại điện tử, bưu chính…): Ngày hoàn tất đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 tháng sau hoặc 7 ngày sau kỳ quy ước.

Dịch vụ theo tháng (như cho thuê nhà): Lập hóa đơn cuối ngày của tháng dương lịch đã cung cấp.

Thu phí đường bộ điện tử không dừng: Ngày xe qua trạm hoặc tổng hợp cuối tháng nếu nhiều lần.

4. Mức xử phạt khi xuất hóa đơn sai thời điểm bao nhiêu?

Mức xử phạt khi xuất hóa đơn sai tăng dần tùy theo số lượng hóa đơn vi phạm. Điều này đã được quy định trong Nghị định 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP), áp dụng từ ngày 16/01/2026.

Số lượng hóa đơn sai

Mức phạt (VND)

01 hóa đơn

500.000 – 1.500.000

02 – dưới 10

2.000.000 – 5.000.000

10 – dưới 20

5.000.000 – 15.000.000

20 – dưới 50

15.000.000 – 30.000.000

50 – dưới 100

30.000.000 – 50.000.000

100 trở lên

50.000.000 – 70.000.000

Một số trường hợp phạt đặc biệt khác liên quan đến việc xuất hóa đơn sai thời điểm:

Đối với hóa đơn khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ (không phát sinh doanh thu): Mức phạt thấp hơn, từ 500.000 đồng (02 – dưới 10 hóa đơn) đến 15.000.000 – 30.000.000 đồng (100 hóa đơn trở lên).

Nếu sai thời điểm nhưng không dẫn đến chậm nộp thuế: Phạt 3.000.000 – 5.000.000 đồng.

5. Câu hỏi thường gặp

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp mà nhiều hộ kinh doanh và doanh nghiệp mà bạn có thể tham khảo.

Hóa đơn điện tử có xuất lùi ngày được không?

Không, hóa đơn điện tử không được phép xuất lùi ngày. Ngày trên hóa đơn điện tử phải trùng khớp với thời điểm thực tế phát sinh giao dịch (chuyển giao hàng hóa, hoàn thành dịch vụ), theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Số hóa đơn năm 2025 còn dư có được dùng tiếp cho năm 2026 không?

Không, số hóa đơn năm 2025 còn dư không được sử dụng tiếp cho năm 2026. Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), phần mềm hóa đơn điện tử tự động cập nhật ký hiệu mới theo năm và reset số hóa đơn về 0000001 từ hóa đơn đầu tiên của năm mới.

Giao hàng trước xuất hóa đơn sau có được không?

Không, không được phép giao hàng trước rồi xuất hóa đơn sau. Thời điểm lập hóa đơn bán hàng hóa là lúc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa, điều này dựa theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

Bán hàng qua Shopee, TikTok Shop thì ai là người xuất hóa đơn?

Các sàn TMĐT như Shopee, TikTok Shop chỉ đóng vai trò trung gian hỗ trợ thanh toán, khấu trừ thuế thay (theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP), không tự động xuất hóa đơn thay người bán. Người bán hàng trên Shopee, TikTok Shop (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) là người chịu trách nhiệm chính xuất hóa đơn điện tử cho khách hàng.

Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong việc số hóa hoàn toàn công tác quản lý thuế tại Việt Nam. Với mức xử phạt nghiêm khắc đối với hành vi xuất hóa đơn sai thời điểm, các đơn vị kinh doanh cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian và đối tượng bắt buộc theo Nghị định mới.

Dùng thử Hóa đơn điện tử Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

Trên đây Hóa đơn điện tử Vi Na đã cung cấp thông tin về “xuất hóa đơn điện tử 2026“. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với quý bạn đọc. Nếu còn câu hỏi khác cần được tư vấn, hỗ trợ vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900 6676 đội ngũ của chúng tôi sẽ giải đáp nhanh chóng và chi tiết nhất.

Theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã của cơ quan thuế

Công Ty Cổ Phần Chữ Ký Số Vi Na ra mắt Phần mềm quản lý bán hàng EPOS VI NA hỗ trợ Quý khách hàng trong nghiệp vụ sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Nếu Quý khách hàng cần được tư vấn và hỗ trợ thêm, hãy liên hệ ngay cho đội ngũ chuyên nghiệp của Vi Na, chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng kịp thời 24/7 trong suốt quá trình sử dụng phần mềm.

EPOS VI NA– Phần mềm Quản lý bán hàng đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ như:

Liên kết trực tiếp với cơ quan thuế

Tự động đồng bộ đơn hàng thành hóa đơn, chuyển dữ liệu lên cơ quan thuế theo Thông tư 32/2025/TT-BTC

Cập nhật sớm nhất những chính sách mới của cơ quan thuế

Thiết lập mẫu vé in theo mong muốn của DN & HKD.

Tích hợp hệ sinh thái đa kênh như: Hóa đơn điện tử VI NA, chữ ký số VI NA, phần mềm quản lý bán hàng EPOS VI NA

Tự động thống kê báo cáo chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… mỗi ngày

Tự động hóa nghiệp vụ nhập liệu và lưu trữ thông tin đơn hàng

ĐĂNG KÝ DÙNG THỬ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG EPOS VI NA NGAY

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676

Website: https://smartsign.com.vn

Email: info@smartsign.com.vn

Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Chính thức bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026

Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) từ ngày 01/01/2026. 

Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có yêu cầu: 

- Có cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế; bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học... Tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch

 (Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676