Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026
11.05.2026
smartvas

(Chinhphu.vn) – Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Tin tức liên quan
6 bước đơn gian thực hiện sinh trắc học hóa đơn điện tử

Xác Thực Sinh Trắc Học Tờ Khai Hóa Đơn Điện Tử Trên eTax Mobile – Hướng Dẫn 6 Bước Chi Tiết
 

Việc xác thực sinh trắc học tờ khai thay đổi thông tin/ đăng ký mới sử dụng hóa đơn điện tử trên eTax Mobile vô cùng đơn giản chỉ với 6 bước. Tuy nhiên để việc xác thực được nhanh chóng và thành công ngay lần đầu, người nộp thuế cần hiểu rõ quy định và chuẩn bị đầy đủ thông tin và thiết bị. Xem bài viết tại Hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn.

1. Chi tiết quy định xác thực sinh trắc học hóa đơn điện tử

Xác thực sinh trắc học là một trong hai phương thức xác thực chính (cùng với OTP) dành cho người đại diện pháp luật khi nộp tờ khai chờ xác thực.

Đối tượng áp dụng xác thực

Hệ thống sẽ hiển thị tờ khai chờ xác thực sinh trắc học đối với các trường hợp sau:

  • Đại diện tổ chức (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)
  • Đại diện hộ kinh doanh (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)
  • Đại diện tổ chức (Kê khai tờ khai từ TVAN)

Quy định về thời hạn xác thực

  • Trong thời hạn: Hệ thống hiển thị nút Sinh trắc học (hoặc Xác thực OTP) và nút Hủy để người dùng thực hiện.
  • Quá thời hạn: Thời hạn xác thực là 1 ngày làm việc kể từ ngày người dùng nhận được email thông báo có hồ sơ cần xác thực. Nếu quá hạn, hệ thống sẽ gửi email thông báo quá hạn cho người dùng và thông báo cho hệ thống HĐĐT.

Xem thêm: Thông báo về việc triển khai xác thực sinh trắc học tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử của Cục Thuế

2. Chuẩn bị trước khi thực hiện

Để quá trình xác thực sinh trắc học cho tờ khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile diễn ra thuận lợi, người nộp thuế (NNT) cần thực hiện các bước chuẩn bị sau:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile

Người đại diện pháp luật cần đăng nhập vào ứng dụng theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Sử dụng tài khoản VNeID mức độ 2

  • Tại màn hình đăng nhập, chọn "Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử".
  • Chọn loại tài khoản là "Cá nhân" (lưu ý cần chọn đúng loại tài khoản để truy cập).
  • Thực hiện các bước xác nhận chia sẻ thông tin từ VNeID sang ứng dụng Thuế điện tử bằng cách tích chọn đồng ý với các điều khoản và nhấn "Xác nhận chia sẻ".
  • Nhập passcode để hoàn tất đăng nhập và truy cập vào các chức năng liên quan đến Hóa đơn điện tử.

Trường hợp 2: Sử dụng Mã số thuế (MST) và mật khẩu do Cơ quan Thuế cấp

  • Áp dụng đối với Người nộp thuế (NNT) đã có CCCD.
  • Nhập MST là số CCCD (12 số) thay cho MST 10 số trước đó.
  • Nhập mật khẩu tương ứng và nhấn "Đăng nhập".

Bước 2: Kiểm tra trạng thái tờ khai

Sau khi đăng nhập thành công, NNT truy cập vào chức năng "Hóa đơn điện tử" và chọn "Tờ khai chờ xác thực". Hệ thống sẽ chỉ hiển thị tờ khai đối với các đối tượng là đại diện tổ chức hoặc hộ kinh doanh đã thực hiện kê khai trực tiếp trên eTax Mobile, cổng TTHC hoặc qua TVAN.

Bước 3: Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và thông tin

Trong quá trình thực hiện sinh trắc học, người nộp thuế nên đảm bảo tốt các điều kiện kỹ thuật sau:

  • Thiết bị: Điện thoại cần có tính năng quét khuôn mặt và đã cài đặt ứng dụng eTax Mobile phiên bản mới nhất.
  • Thông tin xác thực: Chuẩn bị sẵn mã passcode của ứng dụng eTax Mobile vì mã này sẽ được yêu cầu nhập trong quá trình xác nhận chia sẻ thông tin ảnh khuôn mặt.
  • Kết nối: Đảm bảo kết nối mạng ổn định trong suốt quá trình xác thực sinh trắc học.
  • Môi trường: Khi thực hiện quét khuôn mặt, nên chọn nơi có đủ ánh sáng, không đeo kính râm hoặc khẩu trang để hệ thống đối soát khớp dữ liệu với Bộ Công an.

3. Chi tiết các bước xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử trên eTax Mobile

Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện xác thực sinh trắc học cho tờ khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile:

Bước 1: Truy cập danh sách tờ khai chờ xác thực

Tại màn hình chính sau khi đăng nhập, bạn chọn chức năng "Hóa đơn điện tử". Sau đó chọn mục "Tờ khai chờ xác thực sinh trắc học". Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các tờ khai cần xác thực. Người dùng nhấn vào tờ khai muốn thực hiện.

Bước 2: Khởi động quy trình xác thực

Nhấn nút "Sinh trắc học" tại màn hình chi tiết tờ khai. Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo về việc xác nhận xác thực ảnh khuôn mặt để đối soát với dữ liệu tại Bộ Công an.

Bước 3: Xác nhận chia sẻ thông tin

Người dùng đọc kỹ các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và tích chọn vào ô: "Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích… và đồng ý với các nội dung này". Nhấn nút Xác nhận chia sẻ.

Bước 4: Nhập mã Passcode

Hệ thống yêu cầu nhập mã Passcode (mã bảo mật gồm 6 số mà bạn đã thiết lập cho ứng dụng eTax Mobile). Sau khi nhập đúng, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình hướng dẫn quét khuôn mặt.

Bước 5: Thực hiện quét khuôn mặt (AI Scanning)

Để việc quét khuôn mặt được diễn ra suôn sẻ, bạn cần giữ điện thoại thẳng trước mặt, đảm bảo đủ ánh sáng. Thực hiện theo các chỉ dẫn trên màn hình (ví dụ: quay trái, quay phải, nhìn thẳng, mỉm cười hoặc nháy mắt). Hệ thống sẽ tự động chụp và gửi dữ liệu đi đối soát.

Bước 6: Nhận kết quả và gửi tờ khai

Trong trường hợp xác thực không thành công, hệ thống sẽ báo lỗi và bạn sẽ cần xác thực lại. Trường hợp thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo "Xác thực sinh trắc học thành công". Người dùng chỉ cần nhấn nút Gửi tờ khai để hoàn tất quy trình gửi mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến cơ quan thuế.

4. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện

Khi thực hiện việc xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử trên eTax Mobile, người nộp thuế cần nắm bắt một số lưu ý quan trọng như sau:

Nhớ thời hạn kê khai: Bạn chỉ có 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được email thông báo để thực hiện xác thực sinh trắc học. Nếu quá thời hạn này, hệ thống sẽ tự động hủy yêu cầu và bạn phải thực hiện lại toàn bộ quy trình kê khai tờ khai từ đầu.
Thực hiện bởi chính chủ: Việc xác thực sinh trắc học phải được thực hiện bởi chính Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân chủ hộ kinh doanh.
Sử dụng điện thoại cá nhân: Nên thực hiện trên điện thoại cá nhân của người đại diện đã cài đặt eTax Mobile và có kết nối dữ liệu ổn định.
Môi trường ánh sáng: Thực hiện sinh trắc học ở nơi có ánh sáng rõ ràng, tránh đứng gần những nơi có nguồn sáng mạnh gây lóa ảnh.
Trạng thái khuôn mặt rõ ràng: Không đeo kính râm, không đeo khẩu trang, không đội mũ che khuất khuôn mặt. Tóc nên gọn gàng để lộ rõ các đường nét khuôn mặt.
Thao tác theo yêu cầu: Ứng dụng có thể yêu cầu bạn thực hiện các hành động ngẫu nhiên như: quay trái, quay phải, nhìn thẳng, nháy mắt hoặc mỉm cười. Hãy thực hiện chậm và dứt khoát theo đúng chỉ dẫn trên màn hình.
Nhớ mã Passcode: Phải nhớ mã Passcode của ứng dụng eTax Mobile. Nếu nhập sai Passcode nhiều lần, tài khoản có thể bị tạm khóa hoặc không thể tiến hành xác nhận chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an.
Đồng ý chia sẻ dữ liệu: Bạn bắt buộc phải tích chọn vào ô đồng ý chia sẻ thông tin dữ liệu dân cư thì hệ thống mới có cơ sở để đối soát sinh trắc học.
Luôn nhớ nhấn nút "Gửi tờ khai": Sau khi hệ thống báo "Xác thực sinh trắc học thành công", quy trình vẫn chưa kết thúc. Bạn phải nhấn thêm nút "Gửi tờ khai" để hồ sơ chính thức được gửi đến cơ quan Thuế.
Kiểm tra kết quả: Sau khi gửi, hãy theo dõi mục "Tra cứu thông báo" trên eTax Mobile để xem thông báo tiếp nhận/chấp nhận tờ khai từ cơ quan Thuế (thường có kết quả trong vòng 15 phút đến vài giờ làm việc).
Chuyển sang phương thức dự phòng khi cần: Trường hợp thất bại nhiều lần do lỗi kỹ thuật, bạn có thể chuyển sang cách Xác thực qua mã OTP (gửi về email hoặc số điện thoại đã đăng ký với cơ quan Thuế) nếu hệ thống cho phép lựa chọn tại thời điểm đó.

Xác thực sinh trắc học là bước quan trọng giúp tăng tính bảo mật và đẩy nhanh tiến độ xử lý tờ khai hóa đơn điện tử. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp người nộp thuế tránh phải kê khai lại, tiết kiệm thời gian và công sức.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 1900 6676 (1000 đ/phút)
Zalo bán hàng/hỗ trợ: 0355.696.676

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
Không lưu trữ hóa đơn đủ 10 năm, hộ kinh doanh có thể bị phạt tới 15 triệu đồng

Làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt từ 8–15 triệu đồng.

Sau khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử, không ít hộ kinh doanh cho rằng chỉ cần lập và gửi hóa đơn cho khách hàng là đã hoàn thành nghĩa vụ. Việc lưu trữ dữ liệu hóa đơn thường bị xem nhẹ, nhất là với các hộ nhỏ lẻ, không có kế toán chuyên trách và chủ yếu thao tác trên điện thoại hoặc máy tính cá nhân.

Thực tế, theo quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, lập hóa đơn mới chỉ là một phần nghĩa vụ. Hóa đơn điện tử còn phải được lưu trữ đầy đủ, an toàn và có khả năng truy xuất trong suốt thời hạn luật định. Việc mất dữ liệu do đổi thiết bị, lỗi phần mềm hoặc không sao lưu không làm phát sinh quyền “miễn trừ” nghĩa vụ này.

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hóa đơn điện tử phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng truy xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều này đồng nghĩa, hộ kinh doanh không chỉ cần lưu bản thể hiện hóa đơn, mà còn phải bảo đảm dữ liệu không bị xóa, mất hoặc không thể truy xuất trong suốt thời gian lưu trữ. Việc chỉ lưu hóa đơn trên một thiết bị cá nhân, không sao lưu hoặc không sử dụng hệ thống lưu trữ ổn định tiềm ẩn rủi ro vi phạm.

Mức phạt khi không lưu trữ đủ hóa đơn theo quy định

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi không lưu trữ, lưu trữ không đầy đủ hoặc làm mất dữ liệu hóa đơn điện tử có thể bị xử phạt hành chính.

Cụ thể, hộ kinh doanh có thể bị:

- Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn điện tử do không bảo đảm điều kiện lưu trữ theo quy định;

- Phạt từ 5 – 10 triệu đồng nếu không cung cấp được hóa đơn điện tử khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

Mức phạt này được áp dụng kể cả khi hộ kinh doanh không có hành vi trốn thuế và không phát sinh số thuế phải truy thu.

Mất dữ liệu hóa đơn khác gì với không lập hóa đơn

Về mặt pháp lý, cần phân biệt rõ giữa không lập hóa đơn và đã lập nhưng không lưu trữ được hóa đơn. Không lập hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ ghi nhận doanh thu, có khung xử phạt cao hơn và gắn trực tiếp với rủi ro trốn thuế.

Trong khi đó, việc làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ quản lý, bảo quản hồ sơ thuế. Dù không làm thay đổi số thuế phải nộp, hành vi này vẫn bị xử phạt vì làm gián đoạn khả năng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu của cơ quan quản lý.

Khi nào được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm

Luật Quản lý thuế cho phép xem xét các tình huống bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật diện rộng ảnh hưởng đến hệ thống lưu trữ. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh không có biện pháp sao lưu, không ký hợp đồng lưu trữ với đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc để mất dữ liệu do chủ quan, việc xử phạt vẫn có căn cứ.

Trên thực tế, nhiều trường hợp mất dữ liệu phát sinh từ việc đổi điện thoại, thay máy tính hoặc xóa ứng dụng mà không sao lưu, những lý do này không được coi là bất khả kháng.

Chuẩn hóa lưu trữ để tránh rủi ro bị phạt

Để hạn chế nguy cơ bị xử phạt, hộ kinh doanh cần rà soát lại toàn bộ quy trình lưu trữ hóa đơn điện tử. Việc lựa chọn nhà cung cấp có hệ thống lưu trữ tập trung, sao lưu tự động và khả năng truy xuất ổn định là yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần định kỳ kiểm tra lại dữ liệu hóa đơn, đặc biệt sau khi thay đổi thiết bị hoặc cập nhật phần mềm.

(Nguồn: Báo lao động, cập nhật 27/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Phần Mềm Bán Hàng Xuất Hóa Đơn Điện Tử Dành Cho Hộ Kinh Doanh
Giải pháp toàn diện từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na

Trong bối cảnh quy định về hóa đơn điện tử ngày càng chặt chẽ, hộ kinh doanh không chỉ cần bán hàng tốt – mà còn phải đảm bảo xuất hóa đơn đúng chuẩn, đúng thời điểm, đúng quy định.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy:

  • Nhiều hộ kinh doanh chưa quen quy trình xuất hóa đơn điện tử
  • Việc dùng nhiều phần mềm rời rạc gây sai sót và mất thời gian
  • Lo lắng về kết nối cơ quan thuế và tính pháp lý của hóa đơn

Hiểu rõ điều đó, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na mang đến giải pháp:
👉 Phần mềm bán hàng tích hợp xuất hóa đơn điện tử – thiết kế riêng cho hộ kinh doanh.

Vì sao hộ kinh doanh cần phần mềm tích hợp xuất hóa đơn điện tử?

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có phát sinh giao dịch thuộc diện xuất hóa đơn bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ.

Nếu vẫn:

  • Ghi chép thủ công
  • Tổng hợp cuối ngày rồi nhập lại dữ liệu
  • Hoặc dùng hệ thống bán hàng không kết nối hóa đơn

Bạn đang tự tăng rủi ro sai sót và áp lực quản lý.

Một hệ thống tích hợp sẽ giúp bạn xử lý mọi thứ trên một nền tảng duy nhất.

Giải pháp từ Chữ ký số Vi Na – Đơn giản hóa mọi quy trình

Phần mềm được phát triển với tiêu chí:
Dễ dùng – Đúng luật – Phù hợp hộ kinh doanh nhỏ và vừa.

✔️ Xuất hóa đơn điện tử ngay khi bán hàng

Không cần đăng nhập hệ thống khác. Chỉ vài thao tác, hóa đơn được tạo và gửi ngay cho khách.

✔️ Kết nối trực tiếp với cơ quan thuế

Đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

✔️ Tích hợp chữ ký số

Đồng bộ hệ sinh thái dịch vụ của Vi Na – tối ưu tính pháp lý và bảo mật.

✔️ Quản lý doanh thu – tồn kho – công nợ

Theo dõi tình hình kinh doanh theo thời gian thực.

✔️ Lưu trữ & tra cứu hóa đơn dễ dàng

Truy xuất nhanh chóng khi cần đối chiếu hoặc quyết toán thuế.

Phù hợp với đa dạng mô hình hộ kinh doanh

  • Cửa hàng tạp hóa
  • Shop thời trang
  • Quán ăn, quán café
  • Spa, salon
  • Nhà thuốc
  • Hộ kinh doanh online đa kênh

Dù quy mô nhỏ hay đang mở rộng, phần mềm vẫn vận hành linh hoạt và ổn định.

Hộ kinh doanh không cần am hiểu công nghệ – chỉ cần tập trung bán hàng.
Mọi vấn đề về hóa đơn và quản lý đã có hệ thống hỗ trợ.

Đừng để hóa đơn điện tử trở thành rào cản kinh doanh

Chuyển đổi số không còn là xu hướng – mà là yêu cầu bắt buộc.

Với giải pháp từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na, hộ kinh doanh có thể:

  • Bán hàng nhanh hơn
  • Xuất hóa đơn đúng chuẩn
  • Quản lý minh bạch

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Tăng ngưỡng chịu thuế lên 500 triệu đồng, chính thức áp thuế giao dịch bất động sản và vàng miếng

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 438/443 đại biểu tán thành (92,6%). Luật gồm 30 điều, chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026, đánh dấu bước thay đổi lớn trong quản lý thuế cá nhân và hộ kinh doanh.

"Toàn cảnh phiên họp của Quốc hội khóa XV tại Kì họp thứ Mười"

Điểm mới nổi bật về thuế giao dịch:

  • Bất động sản: Áp thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng (tính tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc đăng ký quyền sở hữu). Miễn thuế cho trường hợp chuyển nhượng bất động sản duy nhất.
  • Vàng miếng: Thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Chính phủ sẽ quy định ngưỡng chịu thuế, thời điểm áp dụng và điều chỉnh để loại trừ giao dịch tiết kiệm, nhằm kiểm soát thị trường vàng hiệu quả hơn.

Ngưỡng chịu thuế cho hộ kinh doanh:

  • Doanh thu năm ≤ 500 triệu đồng (tăng từ mức 200 triệu đồng trước đây) không phải nộp thuế.
  • Từ 500 triệu - 3 tỷ đồng: Thuế suất 15% (tính trên thu nhập = doanh thu - chi phí, hoặc theo tỷ lệ trên doanh thu tùy chọn).
  • 3-50 tỷ đồng: 17%.
  • >50 tỷ đồng: 20%.
  •  Hộ kinh doanh phải tự xác định doanh thu và lập hóa đơn điện tử.

Các ưu đãi khác:

  • Giảm trừ gia cảnh: 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế (tương đương 186 triệu/năm), và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Miễn thuế cho thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trực tiếp, lãi trái phiếu chính phủ, kiều hối, và một số nguồn khác.

Luật sửa đổi này nhằm tăng cường minh bạch, hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ lẻ và kiểm soát chặt chẽ hơn các giao dịch lớn. Chi tiết đầy đủ có thể theo dõi tại Tuổi Trẻ Online.

(Nguồn: Tuổi Trẻ, cập nhật 10/12/2025. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

1. Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn

Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính đã có văn bản xin ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).

Dưới đây là nội dung của Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quý khách hàng có thể tham khảo:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định về hóa đơn, chứng từ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ

  1. Bổ sung điểm s vào sau điểm r khoản 4 Điều 9 như sau:

“s) Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đối với kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền cho người mua là cá nhân không kinh doanh theo quy định của Luật Đường bộ có đầy đủ các thông tin của chuyến đi gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải, biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi- điểm đến), cự ly chuyến đi (tính theo km), tổng số tiền hành khách phải trả thì cuối ngày đơn vị lập hóa đơn tổng cho người mua là cá nhân không kinh doanh căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.

Đơn vị cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm về tính chính xác, đồng thời cung cấp bảng tổng hợp chi tiết khi cơ quan nhà nước có yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu hóa đơn theo từng giao dịch, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
  2. Trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại Điều 1 chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin lập hóa đơn, chứng từ theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì thực hiện lập hóa đơn, chứng từ theo quy định tại Nghị định này từ thời điểm Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

2. Thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm 2026

STT

Trường hợp

Thời điểm xuất  hóa đơn

1

Bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

2

Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu)

Do người bán xác định nhưng chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan

3

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm hoàn thành dịch vụ, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

4

Cung cấp dịch vụ có thu tiền trước/trong khi cung cấp

Thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)

5

Giao hàng nhiều lần/bàn giao từng hạng mục, công đoạn

Mỗi lần giao hàng/bàn giao đều phải lập hóa đơn tương ứng

6

Bán hàng, cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (điện, logistics, viễn thông, truyền hình, TMĐT…)

Thời điểm hoàn thành đối soát dữ liệu, chậm nhất ngày 7 của tháng sau hoặc 7 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

7

Dịch vụ viễn thông, CNTT phải đối soát dữ liệu kết nối

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước

8

Viễn thông bán thẻ trả trước, khách không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế

Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng lập 01 hóa đơn tổng

9

Xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng, hạng mục hoàn thành

10

Kinh doanh bất động sản  chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm thu tiền theo tiến độ hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng

11

Kinh doanh bất động sản  đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng

12

Dịch vụ vận tải hàng không mua qua website/TMĐT

Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ được xuất

13

Khai thác, chế biến dầu thô

Thời điểm xác định giá bán chính thức

14

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than qua đường ống

Thời điểm xác định khối lượng giao trong tháng, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế

15

Bán điện của công ty phát điện

Theo thời điểm đối soát thanh toán, chậm nhất ngày cuối hạn kê khai thuế tháng

16

Bán xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc từng lần bán

17

Vận tải hàng không, bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành đối soát, chậm nhất ngày 10 tháng sau

18

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi; nếu chưa thu được thì lập hóa đơn khi thu được lãi

19

Đại lý đổi ngoại tệ, cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng

Thời điểm đổi ngoại tệ/hoàn thành dịch vụ

20

Taxi sử dụng phần mềm tính tiền

Thời điểm kết thúc chuyến đi

21

Cơ sở khám chữa bệnh có phần mềm quản lý

Cuối ngày lập hóa đơn tổng; nếu khách yêu cầu thì lập ngay từng giao dịch

22

Thu phí đường bộ điện tử không dừng

Ngày xe qua trạm; được lập định kỳ chậm nhất cuối tháng

23

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

24

Vé xổ số truyền thống, xổ sổ biết kết quả ngay

Sau khi thu hồi vé không tiêu thụ, chậm nhất trước kỳ mở thưởng tiếp theo

25

Casino, trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 Điều 1, khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)

(Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 11/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh
 

Ngày 24/4/2026, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung 4 luật thuế quan trọng, chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng sẽ do Chính phủ quy định linh hoạt theo từng giai đoạn. Vậy từ 2026, ai phải nộp thuế và ngưỡng mới sẽ được xác định ra sao? Cùng Hóa đơn điện tử VI NA tìm hiểu thêm với bài viết dưới đây.

1. Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm – quy định cũ và mới từ 2026
1.1 Quy định trước đây

Theo quy định hiện hành trước khi sửa đổi, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức 500 triệu đồng được xem là ngưỡng cố định để xác định đối tượng phải nộp thuế.

1.2 Quy định mới từ Luật sửa đổi năm 2026

Sáng 24/4/2026 theo nội dung đã được Quốc hội thông qua, quy định này được thay đổi theo hướng linh hoạt hơn:

  • Không còn quy định cụ thể mức 500 triệu đồng/năm
  • Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế sẽ do Chính phủ quy định
  • Mức này sẽ được điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ

Cụ thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức do Chính phủ quy định sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Ý nghĩa của việc bỏ ngưỡng cố định 500 triệu

Việc bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm không chỉ là điều chỉnh kỹ thuật, mà giải quyết trực tiếp những bất cập đã tồn tại nhiều năm trong cách tính thuế đối với hộ kinh doanh:

2.1 Giúp chính sách thuế "bắt nhịp" với thực tế kinh doanh

Ngưỡng 500 triệu đồng được áp dụng trong thời gian dài, trong khi chi phí thuê mặt bằng, nguyên vật liệu, nhân công đều tăng mạnh. Điều này khiến nhiều hộ kinh doanh dù lợi nhuận không cao vẫn bị xếp vào diện chịu thuế.

Khi chuyển sang cơ chế linh hoạt, Nhà nước có thể điều chỉnh ngưỡng doanh thu theo từng giai đoạn, đảm bảo chính sách không bị "lệch pha" so với thực tế thị trường.

2.2 Tránh đánh thuế vào phần "doanh thu ảo, lợi nhuận thật thấp"

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với thu nhập tăng.

Với mức ngưỡng cũ, chỉ cần vượt 500 triệu đồng là có thể phải nộp thuế, dù chi phí đã ăn mòn phần lớn lợi nhuận.

Cơ chế mới cho phép nâng ngưỡng phù hợp hơn với mặt bằng chi phí, từ đó:

  • Giảm tình trạng đánh thuế khi lợi nhuận thực tế thấp
  • Đảm bảo công bằng hơn giữa các nhóm kinh doanh
  • Tạo dư địa "thở" cho hộ kinh doanh nhỏ

Lưu ý: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hộ kinh doanh là nhóm chịu tác động đầu tiên nhưng cũng khó tiếp cận hỗ trợ.
2.3 Tăng tính chủ động trong điều hành, giảm phụ thuộc sửa luật

Trước đây, muốn thay đổi ngưỡng 500 triệu đồng phải sửa luật – một quy trình dài và chậm.

Hiện nay:

  • Chính phủ có thể điều chỉnh nhanh bằng nghị định
  • Chính sách thuế trở nên linh hoạt, kịp thời hơn

Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh như hiện nay.

3. Bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm áp dụng chính thức từ khi nào?

Luật sửa đổi đã quy định rõ thời điểm áp dụng:

  • Luật có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua
  • Riêng các nội dung liên quan đến thuế, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026

Như vậy, từ năm 2026 trở đi, việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ kinh doanh sẽ không còn dựa trên mốc 500 triệu đồng như trước.

4. Đề xuất nâng ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, Bộ Tài chính hiện đang lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nội dung đề xuất

  • Thay thế mức doanh thu 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng/năm
  • Áp dụng tại nhiều điều khoản trong các nghị định về quản lý thuế

Tác động nếu đề xuất được thông qua

Nếu dự thảo này được phê duyệt:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể thuộc diện không phải nộp thuế
  • Giảm đáng kể áp lực tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ
  • Khuyến khích hoạt động kinh doanh cá thể phát triển minh bạch, bền vững hơn

Lưu ý: Đây vẫn đang là đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA - PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.