Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.

Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.
13.10.2025
smartsign

Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 [Nghị định 70/2025/NĐ-CP] sửa đổi, bổ sung Điều 11 [Nghị định 123/2020/NĐ-CP] về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm…

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Tin tức liên quan
THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ

📢 Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương – 30/04 & 01/05/2026

Kính gửi: Quý Đại lý và Quý Khách hàng,

Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na xin chân thành cảm ơn Quý Đại lý và Quý Khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm thuận tiện cho việc giao dịch và hỗ trợ dịch vụ, chúng tôi trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ như sau:

🔹 1. Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch)

Thời gian nghỉ: Thứ Hai, ngày 27/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Ba, ngày 28/04/2026

🔹 2. Ngày Giải phóng miền Nam (30/04) & Quốc tế Lao động (01/05)

Thời gian nghỉ: Từ Thứ Năm, ngày 30/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Hai, ngày 04/05/2026

📞 Hỗ trợ trong thời gian nghỉ lễ:
Trong thời gian nghỉ, nếu cần hỗ trợ, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài: 1900 6676 – 1900 6276

📌 Thông báo áp dụng cho toàn bộ hệ thống văn phòng của Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na.

Kính chúc Quý Đại lý và Quý Khách hàng một kỳ nghỉ lễ an toàn – vui vẻ – ý nghĩa bên gia đình và người thân.

Trân trọng !

 

#ThongBaoNghiLe #ChuKySoViNa #30thang4 #QuocTeLaoDong #GioToHungVuong

 

Thông tư 18/2026/TT-BTC: Quy định mới về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 nhằm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng thay thế nhiều quy định trước đây, đồng thời cập nhật các quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế theo hướng minh bạch và phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.

Trong bài viết dưới đây, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na sẽ tổng hợp những nội dung quan trọng của Thông tư 18/2026/TT-BTC để hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dễ dàng nắm bắt và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Tổng quan về Thông tư 18/2026/TT-BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC được ban hành dựa trên nhiều cơ sở pháp lý quan trọng như:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 149/2025/QH15)
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
  • Nghị định 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  • Nghị định 29/2025/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 166/2025/NĐ-CP) quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tài chính

Mục tiêu của Thông tư là quy định chi tiết hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai và nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

So với các quy định trước đây, Thông tư 18/2026/TT-BTC mang đến nhiều cải tiến như giảm thủ tục hành chính, chuẩn hóa mẫu biểu và tăng tính minh bạch trong quản lý thuế.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng của Thông tư 18/2026/TT-BTC

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư hướng dẫn các thủ tục quản lý thuế quy định tại:

  • Khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế
  • Điều 8, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Các nội dung chính bao gồm:

  • Thông báo doanh thu
  • Kê khai thuế
  • Nộp thuế
  • Hoàn thuế
  • Thông báo địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh

Đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với:

  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
  • Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế
  • Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nghĩa vụ thuế

Quy định này áp dụng cho nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, bao gồm hộ kinh doanh truyền thống, kinh doanh thương mại điện tử và cá nhân kinh doanh trực tuyến.

3. Hiệu lực thi hành

Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/03/2026.

Đồng thời, văn bản này thay thế hoàn toàn các quy định trước đây, bao gồm:

  • Thông tư 40/2021/TT-BTC
  • Thông tư 100/2021/TT-BTC

Việc ban hành Thông tư mới nhằm thống nhất quy định về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh.

4. Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh

Theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, khi hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh:

  • Thành lập địa điểm kinh doanh
  • Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
  • Tạm ngừng hoạt động
  • Chấm dứt hoạt động kinh doanh

Thì phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Hồ sơ sử dụng Mẫu số 01/TB-ĐDKD theo quy định của Thông tư.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ phản hồi bằng Mẫu số 02/TB-ĐDKD.

Quy định này giúp tăng cường quản lý địa điểm kinh doanh, đặc biệt đối với mô hình kinh doanh nhiều chi nhánh hoặc kinh doanh trực tuyến.

5. Hồ sơ thông báo doanh thu và kê khai thuế

 

Một trong những nội dung quan trọng của Thông tư là quy định chi tiết các mẫu biểu kê khai thuế áp dụng cho từng đối tượng.

Trường hợp không chịu thuế GTGT và thuế TNCN

Hộ kinh doanh cần:

  • Thông báo doanh thu thực tế
  • Kê khai thuế theo Mẫu 01/TKN-CNKD

Trường hợp nộp thuế theo phương pháp doanh thu

Sử dụng Mẫu 01/CNKD để kê khai thuế:

  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Các loại thuế khác liên quan

Trường hợp nộp thuế theo thu nhập tính thuế

Cần thực hiện:

  • Kê khai trong năm theo Mẫu 01/CNKD
  • Quyết toán thuế theo Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT

Thông báo tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử

Hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử theo Mẫu 01/BK-STK.

Việc thông báo cần thực hiện:

  • Trước ngày 20/04/2026 đối với một số đối tượng
  • Hoặc kèm theo tờ khai thuế đầu năm

Nếu có thay đổi thông tin tài khoản, hộ kinh doanh cần cập nhật kịp thời với cơ quan thuế.

6. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

Trong trường hợp phát sinh số thuế nộp thừa, hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Tùy theo phương pháp tính thuế, hồ sơ sử dụng:

  • Mẫu 01/TKN-CNKD (đối với phương pháp thuế suất trên doanh thu)
  • Mẫu 02/QTT-TNCN-CNKD (đối với phương pháp tính thuế theo thu nhập)

Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận, kiểm tra và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo quy định.

7. Điều khoản chuyển tiếp

Để đảm bảo quá trình chuyển đổi thuận lợi, Thông tư quy định:

  • Hộ kinh doanh được điều chỉnh hồ sơ năm 2025 theo mẫu cũ
  • Hồ sơ từ năm 2026 áp dụng theo mẫu mới

Ngoài ra, hộ kinh doanh có thể phải gửi Bảng kê hàng tồn kho theo Mẫu 01/BK-HTK theo quy định của Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Những quy định chuyển tiếp này giúp giảm áp lực tuân thủ và tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh.

8. Giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh tuân thủ quy định thuế mới

Với những thay đổi từ Thông tư 18/2026/TT-BTC, việc kê khai và quản lý thuế có thể trở nên phức tạp hơn nếu không có công cụ hỗ trợ phù hợp.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp các giải pháp hỗ trợ hộ kinh doanh và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, bao gồm:

  • Cung cấp chữ ký số cho kê khai thuế điện tử
  • Hỗ trợ kê khai và nộp thuế online
  • Triển khai hóa đơn điện tử theo quy định của cơ quan thuế
  • Tư vấn thủ tục thuế và chuyển đổi số cho hộ kinh doanh

Việc sử dụng các giải pháp công nghệ giúp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót khi kê khai thuế và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Thông tư 18/2026/TT-BTC là văn bản quan trọng giúp hoàn thiện hệ thống quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định mới sẽ giúp hộ kinh doanh:

  • Thực hiện đúng nghĩa vụ thuế
  • Tránh rủi ro về xử phạt hành chính
  • Tối ưu hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số

Đăng ký dùng thử  phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền VI NA, hỗ trợ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh quản lý hóa đơn, kê khai thuế nhanh chóng, chính xác và tuân thủ quy định mới.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn về chữ ký số, hóa đơn điện tử hoặc kê khai thuế điện tử : 📌 https://smartsign.com.vn/

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỮ KÝ SỐ VI NA

Hotline: 19006676
Zalo hỗ trợ : 0355.696.676

Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình chuyển đổi số và tuân thủ quy định thuế mới.

Chính thức bỏ thuế môn bài từ 01/01/2026

Tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) từ ngày 01/01/2026. 

Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

 

Trước đó, tại Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có yêu cầu: 

- Có cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế; bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học... Tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch

 (Nguồn: Thư viện pháp luật, cập nhật 09/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Quản lý mật mã dân sự góp phần bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

[ATTT số 04 (086) 2025] -Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý mật mã dân sự (MMDS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban Cơ yếu Chính phủ (CYCP) với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS. 

  • Nghị định số 211/2025/NĐ-CP: Quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
  • Từ ngày 18/6/2025: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có hiệu lực lên tới 36 tháng.
  • Tăng 23,6% hoạt động cấp phép mật mã dân sự trong quý I/2025.

 

Thiếu tướng, TS. Hồ Văn Hương, Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Mật mã (với các chức năng bảo mật, xác thực, toàn vẹn, chống chối bỏ) có vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, an ninh cho hạ tầng công nghệ thông tin. Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ số trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước trong thời gian qua cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của mật mã. Để hoạt động quản lý nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã ngày càng đạt hiệu quả cao, đáp ứng, phù hợp với xu thế thời đại, khi Việt Nam chủ động tham gia hội nhập vào khu vực và quốc tế, quản lý nhà nước về mật mã cần tiếp tục được tăng cường, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất nhằm đảm bảo an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban CYCP với vai trò là cơ quan mật mã Quốc gia, bên cạnh các nhiệm vụ về công tác cơ yếu còn thực hiện nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về mật mã dân sự. Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng, hình thành nền tảng pháp lý cũng như triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý MMDS. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển công nghệ số, công tác quản lý MMDS đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an toàn thông tin và an ninh quốc gia. Ban CYCP đã có những đóng góp to lớn và toàn diện trong lĩnh vực này, góp phần thực hiện tốt vai trò giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về MMDS, thể hiện qua các kết quả cụ thể sau:

CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MMDS

Ban CYCP đã chủ động và tích cực tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các quy định về quản lý MMDS tại Luật An toàn thông tin mạng. Các đóng góp nổi bật trong công tác xây dựng pháp luật phải kể đến các Nghị định của Chính phủ đã được ban hành quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS, đó là: Nghị định số 58/2016/ NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm MMDS, Nghị định số 53/2018/NĐ- CP ngày 16/4/2018 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 32/2023/NĐ-CP ngày 09/6/2023 tiếp tục sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 58/2016/NĐ-CP. Mới đây, ngày 25/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 211/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động MMDS và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 58/2016/NĐ-CP, Nghị định số 53/2018/NĐ-CP và Nghị định số 32/2023/NĐ- CP). Nghị định ban hành với những điều chỉnh về Danh mục sản phẩm, dịch vụ MMDS, Danh mục sản phẩm MMDS xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép phù hợp với thực tiễn kinh doanh sản phẩm MMDS tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số và phù hợp với các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xử lý vi phạm hành chính mới được ban hành năm 2025.

Bên cạnh đó, công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải kể đến 04 thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã được ban hành, đó là: Thông tư số 161/2016/TT-BQP ngày 21/10/2016 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MMDS sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng; Thông tư số 23/2022/TT-BQP ngày 04/4/2022 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPSEC và TLS; Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29/11/2023 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm MMDS thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ và Thông tư số 87/2024/TT-BQP ngày 26/10/2024 quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật mật mã áp dụng bắt buộc cho mô-đun an toàn phần cứng trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.

Những văn bản pháp luật này đã tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp quản lý chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng sản phẩm, dịch vụ MMDS, từ đó góp phần bảo vệ thông tin mật và nâng cao an ninh mạng quốc gia.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC MMDS

Ban CYCP đã đóng góp quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và khả năng tương thích của các sản phẩm MMDS, đó là: Ban hành 05 quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về MMDS thông qua các Thông tư số 23/2022/TT-BQP và Thông tư số 96/2023/TT-BQP; Xây dựng 69 tiêu chuẩn Quốc gia về MMDS, trong đó tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành Tiêu chuẩn mật mã quốc gia về MMDS MKV “TCVN 14263:2024 Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Thuật toán mã khối MKV” (được công bố ban hành tại Quyết định số 3480/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ), là thuật toán mã khối riêng của Việt Nam, đang được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm, nghiên cứu và tích hợp vào sản phẩm công nghệ thông tin. Hiện tại, Ban CYCP đang tổ chức nghiên cứu, xây dựng và trình ban hành 36 TCVN.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn này là nền tảng kỹ thuật quan trọng, giúp các sản phẩm MMDS đạt được độ tin cậy và an toàn cao, phục vụ hiệu quả cho việc triển khai các sản phẩm bảo mật an toàn thông tin, góp phần đảm bảo an toàn thông tin người dùng trong nước.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẤP PHÉP KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MMDS

Từ khi Luật An toàn thông tin mạng có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến nay, Ban CYCP đã triển khai hiệu quả công tác quản lý và cấp phép, góp phần đưa các hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS vào khuôn khổ. Đến nay, Ban CYCP đã thực hiện quản lý và cấp phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đối với 458 doanh nghiệp; tổng số giấy phép đã cấp từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2025 là 5.911 giấy phép, bao gồm 1.916 giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS và 3.995 giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Dịch vụ công toàn trình do Cục Quản lý MMDS và Kiểm định sản phẩm mật mã, Ban CYCP thực hiện đã ghi nhận kết quả 100% hồ sơ được giải quyết đúng hạn, trong đó có trên 95% hồ sơ cấp phép được giải quyết trước hạn. Công tác tiếp nhận, thẩm định, cấp phép và thanh toán phí, lệ phí trên môi trường điện tử được thực hiện thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Những con số này đã cho thấy sự nỗ lực và hiệu quả trong việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến MMDS, đảm bảo sự tuân thủ các quy định pháp luật cũng như góp phần đảm bảo an ninh, an toàn cho người dùng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH MMDS

Để đảm bảo việc tuân thủ các quy định, Ban CYCP đã tổ chức trên 30 đợt kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh và sử dụng MMDS tại doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã tổ chức trên 20 hội nghị tập huấn cho doanh nghiệp, phối hợp tổ chức 03 hội thảo quốc gia và thường xuyên tổ chức tọa đàm về MMDS. Một số khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp được tháo gỡ kịp thời, đặc biệt trong tiến trình đàm phán thương mại thuế quan Mỹ - Việt Nam, Ban CYCP đã nghiên cứu, đề xuất tăng thời hạn giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm

MMDS để phù hợp với nhu cầu cung ứng sản phẩm và giảm thiểu tần suất cấp phép cho doanh nghiệp. Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

ĐẨY MẠNH HIỆN ĐẠI HÓA CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số, Ban CYCP đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thông qua cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Về cải cách hành chính

Triển khai Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, Ban CYCP đã đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh, với tỷ lệ chi phí cắt giảm đạt 33,77%; đồng thời, đã đề nghị thực thi phân cấp giải quyết đối với 05/05 TTHC trong lĩnh vực MMDS theo Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.

Về chuyển đổi số

Từ tháng 8/2021, Ban CYCP đã chỉ đạo triển khai tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp phép trên Cổng dịch vụ công trực tuyến (https://dichvucong.nacis. gov.vn). Tháng 5/2023, hệ thống đã kết nối với Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Cổng Dịch vụ công Bộ Quốc phòng. Đến tháng 8/2024, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp phép thực hiện thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và cùng với đó, doanh nghiệp đã được trả Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS điện tử. Đến nay, 100% TTHC trong lĩnh vực mật mã dân sự được thực hiện ở mức độ toàn trình. Dự kiến trong Quý III/2025, hệ thống quản lý cấp phép xuất nhập khẩu kết nối liên thông trên Cổng Thông tin Một cửa Quốc gia, kết nối với hệ thống hải quan, nhằm phục vụ tối ưu việc thông quan sản phẩm mật mã dân sự cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Ban CYCP đã giao cho đơn vị triển khai hoạt động thẩm định, cấp phép xây dựng kho dữ liệu về sản phẩm MMDS phục vụ có hiệu quả công tác nghiệp vụ quản lý, cấp phép đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ MMDS.

Những nỗ lực này đã mang lại sự thuận tiện cho doanh nghiệp, giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Ban CYCP đã tạo nên một nền tảng vững chắc cho công tác quản lý MMDS tại Việt Nam, góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh quốc gia và sự phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên số.

TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG QLMMDS THỜI GIAN TỚI

Trong bối cảnh an ninh mạng ngày càng trở nên phức tạp và các mối đe dọa không ngừng gia tăng, vai trò của Ban CYCP trong việc bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, đảm bảo an toàn thông tin quốc gia càng trở nên cấp thiết. Để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới, Ban CYCP sẽ tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện quản lý MMDS như sau:

Một là, hoàn thiện cơ sở pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn: Ban CYCP sẽ tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động cơ yếu và mật mã, trong đó có quản lý MMDS, đặc biệt là việc xây dựng các quy định về quản lý MMDS tại Luật An ninh mạng (hợp nhất Luật An toàn thông tin mạng năm 2015 và Luật An ninh mạng năm 2018), bao gồm việc tham mưu, xây dựng các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết để triển khai hiệu quả Luật An ninh mạng và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Cùng với đó, Ban CYCP sẽ đẩy mạnh ban hành các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự và an toàn thông tin, đảm bảo các tiêu chuẩn này không chỉ đáp ứng yêu cầu bảo mật mà còn phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc quản lý, phát triển và ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã tại Việt Nam.

Hai là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Con người là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của mọi nhiệm vụ. Ban CYCP sẽ tập trung đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực mật mã và an toàn thông tin, hướng tới các yêu cầu quản lý chuyên ngành về công nghệ mật mã mới như mật mã lượng tử, blockchain, trí tuệ nhân tạo trong an ninh mạng... Ban CYCP cũng chú trọng xây dựng đội ngũ chuyên gia đánh giá, kiểm định có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức nghề nghiệp vững vàng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo mật thông tin.

Ba là, nâng cao năng lực đánh giá chất lượng và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy: Ban CYCP giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS với các nhiệm vụ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS, tiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm MMDS. Để đảm bảo các sản phẩm và giải pháp mật mã được sử dụng tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn cao nhất về bảo mật, Ban CYCP sẽ tăng cường quản lý hoạt động đánh giá chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy cho các sản phẩm MMDS, giúp kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng và tạo niềm tin cho người dùng, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thị trường MMDS. Đặc biêt, trong thời gian tới, Ban CYCP xem xét, đề xuất thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp sản phẩm MMDS của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về MMDS.

Bốn là, tăng cường hợp tác quốc tế: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, hợp tác quốc tế là yêu cầu tất yếu để nâng cao năng lực và vị thế của Ban CYCP, đồng thời Ban sẽ chủ động mở rộng quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các cơ quan mật mã, tổ chức an ninh mạng uy tín trên thế giới. Các hoạt động hợp tác sẽ tập trung vào trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu chung về các giải pháp bảo mật tiên tiến và phối hợp đấu tranh phòng chống tội phạm mạng xuyên quốc gia.

Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả các nhiệm vụ trên sẽ góp phần xây dựng Ban CYCP vững mạnh, chính quy, hiện đại, đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ quản lý MMDS, đóng góp chung vào công cuộc chuyển đổi số quốc gia.

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin
Chi tiết

Số hiệu
254/2026/NĐ-CP

Ngày ban hành
30/6/2026

Ngày có hiệu lực
01/7/2026

Cơ quan ban hành
Chính phủ

Người ký
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng

Căn cứ pháp lý
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Văn bản bị thay thế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:

Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

  • Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
  • Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
  • Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:

  • Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
  • Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
  • Trường hợp được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.

2.2. Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:

  • Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
  • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
  • Người nộp thuế, phí và lệ phí
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ

Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.

3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế

Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):

  • Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
  • Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
  • Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
  • Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
  • Góp vốn bằng tài sản
  • Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
  • Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
  • Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Các loại hóa đơn

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
  • Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực

Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.

Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:

  • Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
  • Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
  • Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
  • Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
  • Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.

3.2. Quy định về chứng từ điện tử

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
  • Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
  • Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
  • Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Ngày lập chứng từ
  • Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)

Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Tên biên lai
  • Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
  • Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
  • Tên khoản thu
  • Số tiền thu bằng số và bằng chữ
  • Ngày lập biên lai
  • Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)

Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.

Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:

  • Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
  • Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.
Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
  • Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
  • Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.

Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.

Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Hóa Đơn Điện Tử VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.

Hóa Đơn Điện Tử VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartvas.vn
Email: info@smartvas.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hoadondientuvinaca

Thông Báo Lịch Nghỉ Lễ Tết Dương Lịch Năm 2026

Kính gửi: Quý đại lý và quý khách hàng

Lời đầu tiên, CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Dương lịch 2026” như sau:

-       Thời gian nghỉ: Thứ 5 ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026

-       Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2 ngày 05/01/2026.

Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 - 19006276.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA.

Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới thành công và hạnh phúc.

Trân trọng.

6 bước đơn gian thực hiện sinh trắc học hóa đơn điện tử

Xác Thực Sinh Trắc Học Tờ Khai Hóa Đơn Điện Tử Trên eTax Mobile – Hướng Dẫn 6 Bước Chi Tiết
 

Việc xác thực sinh trắc học tờ khai thay đổi thông tin/ đăng ký mới sử dụng hóa đơn điện tử trên eTax Mobile vô cùng đơn giản chỉ với 6 bước. Tuy nhiên để việc xác thực được nhanh chóng và thành công ngay lần đầu, người nộp thuế cần hiểu rõ quy định và chuẩn bị đầy đủ thông tin và thiết bị. Xem bài viết tại Hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn.

1. Chi tiết quy định xác thực sinh trắc học hóa đơn điện tử

Xác thực sinh trắc học là một trong hai phương thức xác thực chính (cùng với OTP) dành cho người đại diện pháp luật khi nộp tờ khai chờ xác thực.

Đối tượng áp dụng xác thực

Hệ thống sẽ hiển thị tờ khai chờ xác thực sinh trắc học đối với các trường hợp sau:

  • Đại diện tổ chức (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)
  • Đại diện hộ kinh doanh (Kê khai trực tiếp tờ khai trên eTax Mobile hoặc TTHC)
  • Đại diện tổ chức (Kê khai tờ khai từ TVAN)

Quy định về thời hạn xác thực

  • Trong thời hạn: Hệ thống hiển thị nút Sinh trắc học (hoặc Xác thực OTP) và nút Hủy để người dùng thực hiện.
  • Quá thời hạn: Thời hạn xác thực là 1 ngày làm việc kể từ ngày người dùng nhận được email thông báo có hồ sơ cần xác thực. Nếu quá hạn, hệ thống sẽ gửi email thông báo quá hạn cho người dùng và thông báo cho hệ thống HĐĐT.

Xem thêm: Thông báo về việc triển khai xác thực sinh trắc học tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử của Cục Thuế

2. Chuẩn bị trước khi thực hiện

Để quá trình xác thực sinh trắc học cho tờ khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile diễn ra thuận lợi, người nộp thuế (NNT) cần thực hiện các bước chuẩn bị sau:

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile

Người đại diện pháp luật cần đăng nhập vào ứng dụng theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Sử dụng tài khoản VNeID mức độ 2

  • Tại màn hình đăng nhập, chọn "Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử".
  • Chọn loại tài khoản là "Cá nhân" (lưu ý cần chọn đúng loại tài khoản để truy cập).
  • Thực hiện các bước xác nhận chia sẻ thông tin từ VNeID sang ứng dụng Thuế điện tử bằng cách tích chọn đồng ý với các điều khoản và nhấn "Xác nhận chia sẻ".
  • Nhập passcode để hoàn tất đăng nhập và truy cập vào các chức năng liên quan đến Hóa đơn điện tử.

Trường hợp 2: Sử dụng Mã số thuế (MST) và mật khẩu do Cơ quan Thuế cấp

  • Áp dụng đối với Người nộp thuế (NNT) đã có CCCD.
  • Nhập MST là số CCCD (12 số) thay cho MST 10 số trước đó.
  • Nhập mật khẩu tương ứng và nhấn "Đăng nhập".

Bước 2: Kiểm tra trạng thái tờ khai

Sau khi đăng nhập thành công, NNT truy cập vào chức năng "Hóa đơn điện tử" và chọn "Tờ khai chờ xác thực". Hệ thống sẽ chỉ hiển thị tờ khai đối với các đối tượng là đại diện tổ chức hoặc hộ kinh doanh đã thực hiện kê khai trực tiếp trên eTax Mobile, cổng TTHC hoặc qua TVAN.

Bước 3: Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và thông tin

Trong quá trình thực hiện sinh trắc học, người nộp thuế nên đảm bảo tốt các điều kiện kỹ thuật sau:

  • Thiết bị: Điện thoại cần có tính năng quét khuôn mặt và đã cài đặt ứng dụng eTax Mobile phiên bản mới nhất.
  • Thông tin xác thực: Chuẩn bị sẵn mã passcode của ứng dụng eTax Mobile vì mã này sẽ được yêu cầu nhập trong quá trình xác nhận chia sẻ thông tin ảnh khuôn mặt.
  • Kết nối: Đảm bảo kết nối mạng ổn định trong suốt quá trình xác thực sinh trắc học.
  • Môi trường: Khi thực hiện quét khuôn mặt, nên chọn nơi có đủ ánh sáng, không đeo kính râm hoặc khẩu trang để hệ thống đối soát khớp dữ liệu với Bộ Công an.

3. Chi tiết các bước xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử trên eTax Mobile

Dưới đây là chi tiết các bước thực hiện xác thực sinh trắc học cho tờ khai đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử trên ứng dụng eTax Mobile:

Bước 1: Truy cập danh sách tờ khai chờ xác thực

Tại màn hình chính sau khi đăng nhập, bạn chọn chức năng "Hóa đơn điện tử". Sau đó chọn mục "Tờ khai chờ xác thực sinh trắc học". Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các tờ khai cần xác thực. Người dùng nhấn vào tờ khai muốn thực hiện.

Bước 2: Khởi động quy trình xác thực

Nhấn nút "Sinh trắc học" tại màn hình chi tiết tờ khai. Lúc này bạn sẽ nhận được thông báo về việc xác nhận xác thực ảnh khuôn mặt để đối soát với dữ liệu tại Bộ Công an.

Bước 3: Xác nhận chia sẻ thông tin

Người dùng đọc kỹ các điều khoản về quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và tích chọn vào ô: "Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích… và đồng ý với các nội dung này". Nhấn nút Xác nhận chia sẻ.

Bước 4: Nhập mã Passcode

Hệ thống yêu cầu nhập mã Passcode (mã bảo mật gồm 6 số mà bạn đã thiết lập cho ứng dụng eTax Mobile). Sau khi nhập đúng, hệ thống sẽ chuyển sang màn hình hướng dẫn quét khuôn mặt.

Bước 5: Thực hiện quét khuôn mặt (AI Scanning)

Để việc quét khuôn mặt được diễn ra suôn sẻ, bạn cần giữ điện thoại thẳng trước mặt, đảm bảo đủ ánh sáng. Thực hiện theo các chỉ dẫn trên màn hình (ví dụ: quay trái, quay phải, nhìn thẳng, mỉm cười hoặc nháy mắt). Hệ thống sẽ tự động chụp và gửi dữ liệu đi đối soát.

Bước 6: Nhận kết quả và gửi tờ khai

Trong trường hợp xác thực không thành công, hệ thống sẽ báo lỗi và bạn sẽ cần xác thực lại. Trường hợp thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo "Xác thực sinh trắc học thành công". Người dùng chỉ cần nhấn nút Gửi tờ khai để hoàn tất quy trình gửi mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT đến cơ quan thuế.

4. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện

Khi thực hiện việc xác thực sinh trắc học tờ khai hóa đơn điện tử trên eTax Mobile, người nộp thuế cần nắm bắt một số lưu ý quan trọng như sau:

Nhớ thời hạn kê khai: Bạn chỉ có 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được email thông báo để thực hiện xác thực sinh trắc học. Nếu quá thời hạn này, hệ thống sẽ tự động hủy yêu cầu và bạn phải thực hiện lại toàn bộ quy trình kê khai tờ khai từ đầu.
Thực hiện bởi chính chủ: Việc xác thực sinh trắc học phải được thực hiện bởi chính Người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân chủ hộ kinh doanh.
Sử dụng điện thoại cá nhân: Nên thực hiện trên điện thoại cá nhân của người đại diện đã cài đặt eTax Mobile và có kết nối dữ liệu ổn định.
Môi trường ánh sáng: Thực hiện sinh trắc học ở nơi có ánh sáng rõ ràng, tránh đứng gần những nơi có nguồn sáng mạnh gây lóa ảnh.
Trạng thái khuôn mặt rõ ràng: Không đeo kính râm, không đeo khẩu trang, không đội mũ che khuất khuôn mặt. Tóc nên gọn gàng để lộ rõ các đường nét khuôn mặt.
Thao tác theo yêu cầu: Ứng dụng có thể yêu cầu bạn thực hiện các hành động ngẫu nhiên như: quay trái, quay phải, nhìn thẳng, nháy mắt hoặc mỉm cười. Hãy thực hiện chậm và dứt khoát theo đúng chỉ dẫn trên màn hình.
Nhớ mã Passcode: Phải nhớ mã Passcode của ứng dụng eTax Mobile. Nếu nhập sai Passcode nhiều lần, tài khoản có thể bị tạm khóa hoặc không thể tiến hành xác nhận chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an.
Đồng ý chia sẻ dữ liệu: Bạn bắt buộc phải tích chọn vào ô đồng ý chia sẻ thông tin dữ liệu dân cư thì hệ thống mới có cơ sở để đối soát sinh trắc học.
Luôn nhớ nhấn nút "Gửi tờ khai": Sau khi hệ thống báo "Xác thực sinh trắc học thành công", quy trình vẫn chưa kết thúc. Bạn phải nhấn thêm nút "Gửi tờ khai" để hồ sơ chính thức được gửi đến cơ quan Thuế.
Kiểm tra kết quả: Sau khi gửi, hãy theo dõi mục "Tra cứu thông báo" trên eTax Mobile để xem thông báo tiếp nhận/chấp nhận tờ khai từ cơ quan Thuế (thường có kết quả trong vòng 15 phút đến vài giờ làm việc).
Chuyển sang phương thức dự phòng khi cần: Trường hợp thất bại nhiều lần do lỗi kỹ thuật, bạn có thể chuyển sang cách Xác thực qua mã OTP (gửi về email hoặc số điện thoại đã đăng ký với cơ quan Thuế) nếu hệ thống cho phép lựa chọn tại thời điểm đó.

Xác thực sinh trắc học là bước quan trọng giúp tăng tính bảo mật và đẩy nhanh tiến độ xử lý tờ khai hóa đơn điện tử. Việc thực hiện đúng quy trình sẽ giúp người nộp thuế tránh phải kê khai lại, tiết kiệm thời gian và công sức.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 1900 6676 (1000 đ/phút)
Zalo bán hàng/hỗ trợ: 0355.696.676

Thông Tư 91/2026/TT-BTC

Thông Tư 91/2026/TT-BTC: Những Điểm Mới Doanh Nghiệp Cần Biết Về Hóa Đơn Điện Tử Từ Ngày 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bổ sung và hướng dẫn chi tiết nhiều quy định quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Dưới đây là bài viết của Chữ Ký Số VI NA giúp cộng đồng doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh tìm hiểu về quy định cụ thể về đăng ký sử dụng, định dạng dữ liệu, xử lý hóa đơn sai sót, quản lý chứng từ điện tử cũng như nhiều thủ tục mới trong quá trình thực hiện.

1. Tổng quan về Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế 2025Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số thông tin tổng quan của Thông tư gồm:

  • Ngày ban hành: 30/6/2026
  • Ngày có hiệu lực: 01/7/2026
  • Thay thế: Thông tư 32/2025/TT-BTC và các quy định về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Đối tượng áp dụng: Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ quan thuế và các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử theo Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP
  • Cấu trúc Thông tư: Gồm 5 chương, 25 điều và 5 phụ lục
  • Nội dung chính: Quy định về định dạng và ký hiệu hóa đơn điện tử, đăng ký sử dụng, xử lý sai sót, điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và các quy định về khuyến khích, khen thưởng

2. Hướng dẫn chi tiết về đăng ký, chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 91
2.1. Quy định về định dạng, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cụ thể về định dạng dữ liệu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử nhằm thống nhất việc lập, truyền nhận và quản lý hóa đơn trên toàn quốc.

Định dạng hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử được lập theo định dạng XML, bao gồm hai thành phần chính:

  • Dữ liệu nghiệp vụ: Chứa các thông tin trên hóa đơn như người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số tiền và thuế.
  • Dữ liệu chữ ký số: Xác thực tính hợp lệ và toàn vẹn của hóa đơn.

Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, dữ liệu sẽ được bổ sung thêm thông tin về mã xác thực do cơ quan thuế cấp. Cục Thuế có trách nhiệm xây dựng, công bố chuẩn dữ liệu và cung cấp công cụ hiển thị nội dung hóa đơn điện tử.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn

Theo Phụ lục I của Thông tư, ký hiệu mẫu số hóa đơn được chia thành 9 loại, tương ứng với từng loại hóa đơn và chứng từ điện tử:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT)
  • Hóa đơn bán hàng
  • Hóa đơn bán tài sản công
  • Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Tem, vé, thẻ điện tử
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hoặc gửi bán đại lý điện tử
  • Hóa đơn thương mại điện tử
  • Hóa đơn tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí
  • Các loại hóa đơn, chứng từ khác theo quy định

Ký hiệu hóa đơn

Mỗi hóa đơn điện tử có ký hiệu gồm 6 ký tự, thể hiện loại hóa đơn, hình thức quản lý và năm lập hóa đơn. Ví dụ, ký hiệu "1C26TAA" cho biết đây là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, được lập trong năm 2026 và do doanh nghiệp đăng ký sử dụng.

Mẫu hóa đơn GTGT kiêm tờ khai hoàn thuế

Thông tư cũng ban hành Mẫu số 01/GTGT-TKHT áp dụng cho trường hợp hoàn thuế GTGT đối với người nước ngoài. Mẫu hóa đơn này gồm 3 phần:

  • Phần A: Do doanh nghiệp bán hàng lập, ghi thông tin người mua, hàng hóa và số thuế GTGT.
  • Phần B: Do cơ quan hải quan lập sau khi kiểm tra hàng hóa xuất cảnh và xác định số thuế được hoàn.
  • Phần C: Do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, ghi nhận số tiền hoàn, hình thức thanh toán và thông tin chuyến bay hoặc chuyến tàu.

2.2. Quy định về đăng ký, thay đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết quy trình đăng ký sử dụng, chuyển đổi và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nhằm tăng cường quản lý và hạn chế gian lận.

Thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế có thể đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, trong 01 ngày làm việc, hệ thống sẽ tự động:

  • Đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật hoặc chủ hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Hệ thống định danh, xác thực điện tử.
  • Nếu thông tin không trùng khớp, cơ quan thuế sẽ từ chối đăng ký.
  • Nếu thông tin trùng khớp nhưng có dấu hiệu rủi ro, người nộp thuế phải xác nhận thông tin qua điện thoại hoặc email trước khi hồ sơ được chấp nhận.

Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao

Theo Điều 7, người nộp thuế có thể được xếp vào nhóm rủi ro cao nếu thuộc một trong các trường hợp như:

  • Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật từng có kết luận về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn.
  • Thuộc danh sách giao dịch đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
  • Đăng ký địa chỉ trụ sở không rõ ràng hoặc đặt tại căn hộ chung cư (trừ trường hợp cá nhân kinh doanh được phép).
  • Có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo quy định.
  • Có các dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định.

Các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

Thông tư quy định người nộp thuế sẽ bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong một số trường hợp như:

  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
  • Bị cưỡng chế thi hành quyết định về quản lý thuế.
  • Sử dụng hóa đơn để hợp thức hóa hàng nhập lậu, hàng giả hoặc lập hóa đơn khống.
  • Thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định.

Lưu ý: Trước khi áp dụng biện pháp ngừng sử dụng trong một số trường hợp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Chuyển đổi từ hóa đơn điện tử không có mã sang hóa đơn có mã

Người nộp thuế phải chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi:

  • Có nhu cầu chuyển đổi; hoặc
  • Thuộc diện rủi ro cao theo thông báo của cơ quan thuế.

Việc chuyển đổi phải được thực hiện trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Sau 12 tháng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định, người nộp thuế có thể được cơ quan thuế xem xét cho phép sử dụng trở lại hóa đơn điện tử không có mã.

2.3. Quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Nguyên tắc ủy nhiệm

Doanh nghiệp được phép ủy nhiệm cho bên thứ ba đủ điều kiện lập hóa đơn điện tử thay cho mình. Tuy nhiên, cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều không được thuộc trường hợp bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm

Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản và cần thể hiện đầy đủ các nội dung như:

  • Thông tin của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
  • Loại hóa đơn được ủy nhiệm lập.
  • Mục đích và thời hạn ủy nhiệm.
  • Phương thức thanh toán (nếu có).

Hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải được lưu trữ và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Thông báo với cơ quan thuế

Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được xem là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Do đó, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT trước khi thực hiện.

Trách nhiệm của các bên

  • Bên nhận ủy nhiệm phải lập hóa đơn đúng với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phù hợp với phương pháp tính thuế GTGT của bên ủy nhiệm.
  • Cả hai bên có trách nhiệm công khai thông tin về việc ủy nhiệm trên website hoặc các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

2.4. Quy định về xử lý hóa đơn điện tử đã lập sai sót

Trường hợp chỉ cần thông báo sai sót

Nếu hóa đơn chỉ sai các thông tin không ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế, chẳng hạn: tên người mua, địa chỉ, số tiền bằng chữ – trong khi mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất và số tiền vẫn chính xác thì không cần lập lại hóa đơn. Người bán chỉ cần gửi thông báo theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT.

Trường hợp phải điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn

Nếu hóa đơn sai các thông tin quan trọng như mã số thuế, tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, giá trị thanh toán, thuế suất hoặc tiền thuế, người bán được lựa chọn một trong hai cách:

  • Lập hóa đơn điều chỉnh: Trên hóa đơn phải ghi rõ nội dung "Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".
  • Lập hóa đơn thay thế: Lập hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn đã lập, trên hóa đơn phải ghi rõ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày…".

Lưu ý: Trường hợp nhiều hóa đơn của cùng một người mua, phát sinh trong cùng tháng và có cùng loại sai sót, doanh nghiệp được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm Bảng kê Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
Quy định đối với một số trường hợp đặc thù

  • Trả lại hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp các bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại theo quy định.
  • Chiết khấu thương mại: Khoản chiết khấu được điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo, kèm bảng kê các hóa đơn liên quan.
  • Hoàn phí bảo hiểm, giảm phí hoặc giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm: Lập hóa đơn điều chỉnh căn cứ trên hóa đơn đã phát hành.
  • Ngành hàng không: Hóa đơn đổi hoặc hoàn chứng từ vận chuyển được coi là hóa đơn điều chỉnh và không bắt buộc ghi dòng "Điều chỉnh cho hóa đơn…".
  • Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán: Khi giao dịch bị hủy hoặc chấm dứt sau khi đã lập hóa đơn thu tiền trước, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập theo quy định.

3. Điều kiện tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Thông tư phân biệt rõ hai nhóm tổ chức (Điều 12):

Tiêu chí
Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT
Tổ chức nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT

Chủ thể
Thành lập theo pháp luật Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực CNTT
Có tối thiểu 5 năm hoạt động trong lĩnh vực CNTT

Tài chính
Không yêu cầu
Ký quỹ hoặc bảo lãnh ngân hàng tối thiểu 5 tỷ đồng

Nhân sự
Tối thiểu 5 nhân sự trình độ đại học CNTT
Tối thiểu 20 nhân sự trình độ đại học CNTT

Hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu; kết nối với cơ quan thuế
Trung tâm dữ liệu chính và dự phòng cách nhau tối thiểu 20km; kết nối kênh thuê riêng/MPLS VPN Layer 3 với băng thông tối thiểu 20 Mbps

Bảo mật
Có giải pháp sao lưu, khôi phục, bảo mật dữ liệu
Hệ thống phát hiện, ngăn chặn tấn công mạng; sao lưu, khôi phục dữ liệu

Cục Thuế công khai danh sách các tổ chức đáp ứng điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục Thuế trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Quy định về khuyến khích và khen thưởng

Bên cạnh các quy định về quản lý hóa đơn điện tử, Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng bổ sung các biện pháp nhằm khuyến khích người bán và người mua tuân thủ quy định về hóa đơn.

Chương trình "Hóa đơn may mắn"

  • Cơ quan thuế tổ chức chương trình "Hóa đơn may mắn" định kỳ hằng tháng và hằng năm để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Đối tượng áp dụng là hóa đơn điện tử có người mua là người tiêu dùng.
  • Việc lựa chọn hóa đơn trúng thưởng được thực hiện trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
  • Tổng kinh phí trao thưởng không vượt quá 150 tỷ đồng mỗi năm, theo phương án do Cục Thuế ban hành.

Khen thưởng người cung cấp thông tin vi phạm

Người tiêu dùng cung cấp thông tin giúp cơ quan thuế phát hiện hành vi không lập hoặc không giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng. Việc khen thưởng được thực hiện sau khi cơ quan thuế xác minh và có kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

4. Một số quy định đáng chú ý khác
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử

Một số lĩnh vực đặc thù như casino hoặc trò chơi điện tử có thưởng được phép chuyển dữ liệu hóa đơn thông qua bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch theo các mẫu quy định.

Cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

Tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên có thể đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh. Để được cấp hóa đơn, người nộp thuế phải:

  • Gửi Mẫu số 06/ĐN-PSĐT.
  • Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định.

Tra cứu thông tin và quản lý tài khoản

Thông tư quy định việc cấp, sử dụng và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để tra cứu hóa đơn điện tử. Một số điểm cần lưu ý:

  • Tài khoản có thời hạn sử dụng 12 tháng và có thể được gia hạn theo quy định.
  • Cơ quan thuế có quyền thu hồi tài khoản nếu không sử dụng trong 06 tháng liên tục hoặc sử dụng không đúng mục đích.

Tiêu hủy hóa đơn giấy

Đối với hóa đơn giấy và biên lai giấy do cơ quan thuế đặt in, việc tiêu hủy được thực hiện khi:

  • Hóa đơn đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng.
  • Không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng theo quy định.

5. Thông tư 91/2026/TT-BTC tác động như thế nào đến doanh nghiệp?

Có hiệu lực từ 01/7/2026, Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Những tác động chính đối với doanh nghiệp gồm:

  • Chuẩn hóa quy trình hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần rà soát việc lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế, hủy và lưu trữ hóa đơn theo quy định mới.
  • Tăng yêu cầu về quản lý dữ liệu: Dữ liệu hóa đơn phải được lưu trữ đầy đủ, truyền đúng định dạng và đúng thời hạn đến cơ quan thuế.
  • Cập nhật hệ thống công nghệ: Nhiều doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán hoặc ERP để đáp ứng quy định mới.
  • Giảm rủi ro sai sót: Quy định rõ hơn về xử lý hóa đơn sai giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, hạn chế vi phạm và xử phạt.
  • Nâng cao yêu cầu tuân thủ: Doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát nội bộ, đào tạo nhân sự và đảm bảo thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử.

Một số lưu ý khi áp dụng:

  • Chủ động rà soát thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và quy trình xử lý hóa đơn sai sót theo quy định mới.
  • Thực hiện đầy đủ các thủ tục khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Các hóa đơn đã lập theo quy định cũ vẫn được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định chuyển tiếp tại Điều 24, đảm bảo doanh nghiệp không bị gián đoạn trong quá trình áp dụng.

6. Hóa Đơn Điện Tử Vi Na sẵn sàng đáp ứng Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định mới về hóa đơn điện tử, đòi hỏi doanh nghiệp kịp thời cập nhật để đảm bảo tuân thủ. Với Hóa Đơn Điện Tử Vi Na, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai nhờ hệ thống luôn được cập nhật theo quy định mới nhất.

Hóa Đơn Điện Tử Vi Na hỗ trợ doanh nghiệp:

  • ✅ Cập nhật kịp thời các quy định mới của Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.
  • ✅ Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ về lập, phát hành, điều chỉnh, thay thế và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định.
  • ✅ Đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế, phần mềm kế toán và các hệ thống quản trị doanh nghiệp.
  • ✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình lập hóa đơn.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Hóa Đơn Điện Tử Vi Na sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartvas.vn
Email: info@smartvas.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hoadondientuvinaca