Thông Báo Lịch Nghỉ Lễ Tết Dương Lịch Năm 2026

Thông Báo Lịch Nghỉ Lễ Tết Dương Lịch Năm 2026
26.12.2025
smartvas

Kính gửi: Quý đại lý và quý khách hàng

Lời đầu tiên, CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Dương lịch 2026” như sau:

–       Thời gian nghỉ: Thứ 5 ngày 01/01/2026 đến hết ngày 04/01/2026

–       Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2 ngày 05/01/2026.

Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 – 19006276.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VI NA.

Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới thành công và hạnh phúc.

Trân trọng.

Tin tức liên quan
THÔNG BÁO LỊCH NGHỈ LỄ

📢 Thông báo lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương – 30/04 & 01/05/2026

Kính gửi: Quý Đại lý và Quý Khách hàng,

Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na xin chân thành cảm ơn Quý Đại lý và Quý Khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Nhằm thuận tiện cho việc giao dịch và hỗ trợ dịch vụ, chúng tôi trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ như sau:

🔹 1. Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 Âm lịch)

Thời gian nghỉ: Thứ Hai, ngày 27/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Ba, ngày 28/04/2026

🔹 2. Ngày Giải phóng miền Nam (30/04) & Quốc tế Lao động (01/05)

Thời gian nghỉ: Từ Thứ Năm, ngày 30/04/2026

Thời gian làm việc trở lại: Thứ Hai, ngày 04/05/2026

📞 Hỗ trợ trong thời gian nghỉ lễ:
Trong thời gian nghỉ, nếu cần hỗ trợ, Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài: 1900 6676 – 1900 6276

📌 Thông báo áp dụng cho toàn bộ hệ thống văn phòng của Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na.

Kính chúc Quý Đại lý và Quý Khách hàng một kỳ nghỉ lễ an toàn – vui vẻ – ý nghĩa bên gia đình và người thân.

Trân trọng !

 

#ThongBaoNghiLe #ChuKySoViNa #30thang4 #QuocTeLaoDong #GioToHungVuong

 

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin
Chi tiết

Số hiệu
254/2026/NĐ-CP

Ngày ban hành
30/6/2026

Ngày có hiệu lực
01/7/2026

Cơ quan ban hành
Chính phủ

Người ký
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng

Căn cứ pháp lý
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Văn bản bị thay thế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:

Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

  • Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
  • Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
  • Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:

  • Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
  • Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
  • Trường hợp được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.

2.2. Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:

  • Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
  • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
  • Người nộp thuế, phí và lệ phí
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ

Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.

3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế

Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):

  • Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
  • Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
  • Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
  • Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
  • Góp vốn bằng tài sản
  • Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
  • Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
  • Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Các loại hóa đơn

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
  • Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực

Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.

Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:

  • Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
  • Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
  • Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
  • Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
  • Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.

3.2. Quy định về chứng từ điện tử

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
  • Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
  • Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
  • Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Ngày lập chứng từ
  • Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)

Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Tên biên lai
  • Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
  • Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
  • Tên khoản thu
  • Số tiền thu bằng số và bằng chữ
  • Ngày lập biên lai
  • Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)

Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.

Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:

  • Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
  • Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.
Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
  • Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
  • Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.

Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.

Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Hóa Đơn Điện Tử VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.

Hóa Đơn Điện Tử VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartvas.vn
Email: info@smartvas.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hoadondientuvinaca

Thông báo lịch nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na xin gửi lời cảm ơn đến Quý đại lý và quý khách hàng đã luôn tin tưởng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của chúng tôi trong suốt thời gian qua. Chúng tôi rất mong sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ và đồng hành của Quý đại lý và quý khách hàng trong thời gian tới.

Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới Quý đại lý và quý khách hàng lịch nghỉ “Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026” như sau:

- Thời gian nghỉ: Từ thứ 7 ngày 14/02/2026 (nhằm ngày 27 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết chủ nhật ngày 22/02/2026 (nhằm ngày mùng 6 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

- Thời gian làm việc trở lại: từ thứ 2 ngày 23/02/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Trong thời gian trên, nếu cần hỗ trợ về dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 19006676 - 19006276.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các văn phòng thuộc Công Ty Cổ Phần Hóa Đơn Điện Tử Vi Na. Kính chúc Quý đại lý và quý khách hàng một năm mới An Khang Thịnh Vượng – Vạn Sự Như Ý!

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

NHÓM 1:

- Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

- Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
Hộ Kinh Doanh Hoàn Thuế Khi Nào?

Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi doanh thu thực tế trong cả năm không vượt ngưỡng 500 triệu. Tuy nhiên để được hoàn, hộ kinh doanh sẽ cần chủ động trong việc xác định doanh thu và nộp hồ sơ. Cùng tham khảo bài viết tại hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn về quy trình hoàn thuế này bạn nhé. 

1. Hộ kinh doanh thường nộp những loại thuế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thay vì phương pháp khoán như trước. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống được miễn nộp cả thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT: Áp dụng cho hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % tùy ngành nghề.

Thuế TNCN: Tính trên thu nhập từ kinh doanh, cũng chỉ áp dụng khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.

2. Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi nào?

Hộ kinh doanh tại Việt Nam được hoàn thuế chủ yếu khi nộp thừa do doanh thu thực tế cả năm không vượt ngưỡng chịu thuế (≤ 500 triệu đồng/năm từ 2026), nhưng đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ thuế trước đó. Cụ thể:

Điều kiện hoàn thuế TNCN

Hộ kinh doanh được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu:

Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm nhưng đã nộp thuế (tạm nộp hoặc khấu trừ qua sàn TMĐT như Shopee, Lazada).

Thời gian xử lý: 6 ngày làm việc (hoàn trước) hoặc 40 ngày (kiểm tra trước).​

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Hộ kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp:

Tự nộp thuế theo kỳ (tháng/quý) nhưng doanh thu cả năm thực tế ≤ 500 triệu đồng, thuộc diện miễn thuế.

Số thuế nộp thừa được hoàn lại hoặc bù trừ kỳ sau.​

3. Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN hoặc GTGT theo quy định pháp luật thuế Việt Nam từ năm 2026, chủ yếu nộp trực tuyến qua eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ Công Quốc gia.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Tờ khai đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT-TNCN (hoặc mẫu tương ứng cho hộ kinh doanh).

Bản sao chứng từ nộp thuế thừa (biên lai khấu trừ từ sàn TMĐT hoặc biên lai tạm nộp thuế).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xác nhận doanh thu thực tế ≤ 500 triệu đồng/năm.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu 01/ĐNHT-GTGT.

Bảng kê hóa đơn, chứng từ nộp thừa thuế (từ kê khai tháng/quý).

Báo cáo doanh thu cả năm chứng minh thuộc diện miễn thuế.​

4. Những lưu ý quan trọng để hộ kinh doanh dễ được hoàn thuế

Hộ kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để được hoàn thuế: 

Chủ động đề nghị hoàn thuế: Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ điện tử qua eTax hoặc Cổng Dịch vụ Công ngay khi xác định nộp thừa (doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm). Nếu không đề nghị, số thừa sẽ chỉ được bù trừ kỳ sau, không hoàn tiền mặt.

Xác định doanh thu chính xác: Ghi chép sổ sách bài bản, lưu trữ hóa đơn/chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu thực tế cả năm ≤ 500 triệu đồng. Hộ kinh doanh cũng nên kiểm tra sao kê khấu trừ từ sàn TMĐT (Shopee, Lazada) nếu kinh doanh online.

Hồ sơ đầy đủ và nộp đúng nơi: Sử dụng đúng mẫu tờ khai (01/ĐNHT-TNCN hoặc GTGT), kèm biên lai nộp thừa và giấy đăng ký kinh doanh; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tránh nợ thuế hoặc đang kiểm tra để không bị từ chối.

Việc nắm vững quy định về hoàn thuế cho hộ kinh doanh năm 2026 không chỉ giúp hộ kinh doanh bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các chủ hộ cần đặc biệt lưu ý khâu lưu trữ hóa đơn và chủ động nộp hồ sơ qua hệ thống eTax để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Hộ kinh doanh chú ý: Đây là mức thuế áp dụng từ ngày 1/1/2026

Bộ Tài chính vừa phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán" có hiệu lực từ 1/1/2026.

Theo quy định mới, cá nhân kinh doanh được chia thành ba nhóm dựa trên mức doanh thu hằng năm. Cụ thể:

Nhóm 1 gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 200 triệu đồng/năm.

Những hộ, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này được miễn hoàn toàn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Thay vì phải kê khai thường xuyên, các hộ chỉ cần kê khai doanh thu 2 lần/năm vào thời điểm đầu/giữa/cuối năm để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo Bộ Tài chính, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã dù không bắt buộc nhưng vẫn được khuyến khích, đặc biệt trong các giao dịch với người tiêu dùng. Thay vào đó, việc ghi chép doanh thu được thực hiện dưới hình thức đơn giản, với sự hỗ trợ phần mềm miễn phí từ cơ quan thuế.

Đồng thời, nhóm này cũng không bắt buộc phải mở tài khoản ngân hàng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Nhóm 2 bao gồm các cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng mỗi năm.

Đối với thuế giá trị gia tăng, các chủ thể nhóm này nộp theo phương pháp trực tiếp, tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hoặc đăng ký tự nguyện theo phương pháp khấu trừ trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện. Mức thuế cụ thể theo phương pháp trực tiếp là 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu; 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu và 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Tương tự, đối với thuế thu nhập cá nhân cũng được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo ngành nghề và thực hiện kê khai thuế theo quý, bốn lần/năm và thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm.

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định tại Nghị định 70 năm 2025 phải xuất hoá đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hoá đơn nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Đối với các hộ kinh doanh mà có doanh thu trên 3 tỷ/năm, trong 2 năm liên tiếp trên cơ sở theo dõi của cơ quan thuế thì năm thứ 3 sẽ chuyển sang nhóm 3.

Nhóm 3 gồm những cá nhân, hộ kinh doanh ghi nhận doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm. Theo đó, đây là nhóm bắt buộc áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng.

Đối với thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh thuộc nhóm này sẽ tính chịu mức thuế suất 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó Lợi nhuận = doanh thu trừ chi phí hợp lý.

Theo quy định tại Đề án, các hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm phải kê khai hàng tháng; trường hợp từ 3 đến 50 tỷ đồng được kê khai theo quý và quyết toán vào cuối năm. Đồng thời, việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền yêu cầu bắt buộc đối với nhóm này.

Ngoài ra, phải ghi sổ kế toán theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh.

Phân loại 3 nhóm hộ kinh doanh. Nguồn: Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xoá bỏ thuế khoán"

Việt Nam hiện có khoảng 5,2 triệu hộ kinh doanh tạo ra gần 9 triệu việc làm, tương đương với khối doanh nghiệp tư nhân. Bộ Tài chính nhìn nhận, thực tế các hộ kinh doanh rất nhiều năm đã quen với thuế khoán nên bước đầu có phần ngại chuyển đổi, nhưng Bộ này khẳng định đây là một bước tiến quan trọng, thúc đẩy tính minh bạch và khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.

Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676