Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai (Hôi thảo ngành thuế 15.01.2026)

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai (Hôi thảo ngành thuế 15.01.2026)
22.01.2026
smartvas

Ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số

Hội thảo ngành Thuế hướng dẫn hộ kinh doanh kê khai thuế điện tử, nhấn mạnh vai trò công nghệ, chữ ký số trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Hội thảo ngành Thuế đồng hành cùng hộ kinh doanh trong kê khai thuế điện tử

Chiều ngày 15/01/2026, tại Hội trường Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, hội thảo với chủ đề “Thực hiện thuế kê khai: Hộ kinh doanh cần lưu ý gì?” đã được tổ chức, nhằm hỗ trợ các hộ kinh doanh tiếp cận và thực hiện kê khai thuế theo phương thức điện tử, phù hợp với lộ trình chuyển đổi số của ngành Thuế.

 

Hội thảo thu hút hơn 300 đại biểu tham dự trực tiếp, gồm đại diện hộ kinh doanh, tiểu thương, cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia thuế, ngân hàng và các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ, phần mềm và chữ ký số. Chương trình đồng thời được truyền hình trực tuyến đến 34 tỉnh, thành phố trên cả nước.

Ngành Thuế tiếp thu ý kiến, công khai phản hồi trên các kênh chính thức

Đại diện lãnh đạo Cục Thuế cho biết, các ý kiến, kiến nghị của người dân tại hội thảo đã được ghi nhận đầy đủ và sẽ được phản hồi công khai trên website Báo Tuổi Trẻ cũng như các kênh thông tin chính thức của cơ quan Thuế.

Đây là bước quan trọng nhằm tăng cường minh bạch thông tin, đồng thời giúp hộ kinh doanh hiểu rõ quy trình kê khai thuế điện tử, sử dụng phần mềm và chữ ký số một cách thuận tiện, đúng quy định.

Tăng cường hỗ trợ để hộ kinh doanh không gặp vướng mắc khi kê khai

Từ những nội dung trao đổi tại hội thảo, ngành Thuế sẽ tiến hành rà soát, đánh giá lại công tác triển khai và hỗ trợ hộ kinh doanh, với mục tiêu khi bước vào kỳ kê khai chính thức, không còn phát sinh khó khăn trong quá trình thực hiện.

Lãnh đạo Cục Thuế khẳng định, ngành Thuế đang nỗ lực tối đa để hộ kinh doanh yên tâm thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định, đúng pháp luật.

Ứng dụng chữ ký số – giải pháp quan trọng trong kê khai thuế điện tử

Ngành Thuế cũng đề nghị 34 Cục Thuế tỉnh, thành phố và hơn 350 đơn vị thuế cơ sở tiếp tục đồng hành, hỗ trợ người dân, đặc biệt là các vướng mắc liên quan đến ứng dụng công nghệ, phần mềm kế toán và chữ ký số trong kê khai thuế.

Đối với các nội dung thuộc chính sách thuế, lãnh đạo ngành khẳng định đã chuẩn bị đầy đủ cơ chế, quy định và hướng dẫn, đồng thời mong muốn người dân yên tâm khi thực hiện kê khai thuế điện tử với sự đồng hành của cơ quan Thuế và các đơn vị cung cấp giải pháp số uy tín.

Chữ ký số Vi Na – Đồng hành cùng hộ kinh doanh trong chuyển đổi số thuế

Trong bối cảnh ngành Thuế đẩy mạnh kê khai thuế điện tử, chữ ký số là công cụ không thể thiếu giúp hộ kinh doanh thực hiện:

  • Kê khai thuế online nhanh chóng
  • Ký nộp hồ sơ thuế mọi lúc, mọi nơi
  • Đảm bảo tính pháp lý và an toàn dữ liệu

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cam kết đồng hành cùng hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số – kê khai thuế điện tử – tuân thủ quy định của ngành Thuế.

👉 Liên hệ Chữ ký số Vi Na: https://www.smartsign.com.vn/ để được tư vấn và hỗ trợ sử dụng chữ ký số nhanh chóng, đúng chuẩn pháp luật.

Nguồn tham khảo: Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, cập nhật 22/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Tin tức liên quan
Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế

Sau 15 ngày áp dụng thuế kê khai, các hộ kinh doanh gặp vướng mắc gì, cần cơ quan thuế tháo gỡ những điểm nghẽn nào… Những câu hỏi này sẽ được Cục Thuế trực tiếp giải đáp tại hội thảo 'Thực hiện thuế kê khai: hộ kinh doanh cần lưu ý gì?'.

Hội thảo do báo Tuổi Trẻ phối hợp với Cục Thuế tổ chức từ 13h30 đến 16h30 ngày 15-1 tại hội trường Thuế TP.HCM (63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP.HCM) và trực tuyến đến 34 Thuế tỉnh, thành phố.

Hội thảo có sự tham dự, chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế, đại diện các ban nghiệp vụ như Ban Chính sách, Ban Chuyển đổi số, Chi cục Thuế thương mại điện tử…; đại diện một số sở, ngành TP.HCM, các nhà cung cấp giải pháp và hơn 250 hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP.HCM.

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai

Tại hội thảo, Cục Thuế sẽ tập trung thông tin, hướng dẫn các chính sách mới về thuế kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh. 

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai - tính thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, quản lý doanh thu như thế nào cho đúng quy định.

Điểm nhấn của chương trình là phiên hỏi - đáp trực tiếp kéo dài 90 phút. Tại phiên hỏi đáp này, lãnh đạo Cục Thuế và các đơn vị nghiệp vụ sẽ trực tiếp lắng nghe những vướng mắc mà hộ kinh doanh gặp phải khi bắt tay vào thực hiện trong thực tế, hướng tháo gỡ ra sao, cũng như tiếp thu những kiến nghị của hộ kinh doanh để hoàn thiện chính sách.

Bên cạnh đó, các chuyên gia thuế sẽ tư vấn, cảnh báo những lỗi hộ kinh doanh thường gặp khi lập hóa đơn, khuyến nghị việc tách bạch tài khoản ngân hàng kinh doanh - cá nhân, cũng như phân tích rủi ro pháp lý đối với trường hợp hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế...

Theo ghi nhận của Tuổi Trẻ Online, những băn khoăn, vướng mắc lớn nhất của hộ kinh doanh hiện nay xoay quanh việc kê khai những thông tin gì và theo tháng, theo quý, hay theo năm với từng quy mô doanh thu ra sao.

Đối với hộ có doanh thu trên 1 tỉ đồng/năm, đặc biệt là hộ bán lẻ hàng tiêu dùng, thực phẩm tươi sống ở chợ dân sinh, nhiều ý kiến thắc mắc có thuộc đối tượng phải xuất hóa đơn điện tử hay không và nếu phải xuất thì xuất theo từng lần bán hàng hay tổng hợp vào cuối ngày?

Với nhóm hộ có doanh thu 1-3 tỉ đồng/năm, câu hỏi được đặt ra là tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập (doanh thu - chi phí) thì các chi phí nào sẽ được trừ trước khi tính thuế?

Ngoài ra, không ít hộ lo lắng về việc phải thực hiện sổ sách kế toán điện tử trong khi lâu nay quen ghi chép thủ công. Hộ cần lập những loại sổ nào, có tự làm được không hay phải đi thuê đại lý thuế?...

Liên quan đến phần mềm, ngoài chi phí đầu tư thiết bị tính tiền, phần mềm, chữ ký số… nhiều hộ cũng băn khoăn về nguy cơ phần mềm bị treo, lỗi trong quá trình sử dụng. Vậy cơ quan thuế có lường trước tình huống này và giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ hộ kinh doanh ra sao?

(Nguồn: Tuổi trẻ online, cập nhật 14/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Mời bạn đọc, hộ kinh doanh có câu hỏi liên quan đến vấn đề thuế kê khai ngay từ bây giờ gửi về địa chỉ website: smartsign.com.vn để đươc tư vấn hỗ trợ giải đáp thắc mắc liên quan đến chữ ký số và hóa đơn điện tử.

Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ – có hiệu lực từ 01/06/2025.

Chính phủ Việt Nam vừa ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ. Văn bản này được ký ngày 20/3/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025, nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý thuế và hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh thích ứng với nền kinh tế số.

Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung tới 40/61 điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, tập trung vào việc mở rộng đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử, quy định rõ thời điểm lập hóa đơn, bổ sung các hành vi bị cấm và trách nhiệm của các bên liên quan. Những thay đổi này không chỉ giúp đơn giản hóa thủ tục mà còn tăng cường kiểm soát, minh bạch trong giao dịch thương mại, đặc biệt với các nền tảng số và thương mại điện tử.

1. Mở Rộng Đối Tượng Áp Dụng Hóa Đơn Điện Tử

Một trong những điểm mới nổi bật là việc bổ sung nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam tham gia kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số hoặc các dịch vụ khác. Những đối tượng này có thể tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, cụ thể là hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), theo quy định tại Điều 2 và khoản 1 Điều 8 của Nghị định sửa đổi.

Ngoài ra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên (theo Luật Quản lý thuế 2019) cũng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Quy định này áp dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, như trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách hay giải trí.

2. Quy Định Rõ Thời Điểm Lập Và Ký Hóa Đơn, Chứng Từ

Nghị định bổ sung các trường hợp cụ thể về thời điểm lập hóa đơn, giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn. Ví dụ:

  • Với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau khi hàng hóa thông quan.
  • Đối với bán khí thiên nhiên, khí đồng hành qua đường ống, thời điểm lập hóa đơn là cuối tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Các lĩnh vực như cung cấp dịch vụ số lượng lớn (cần đối soát dữ liệu), khai thác dầu thô, cho vay ngoại tệ, vận tải taxi sử dụng phần mềm tính tiền, hoặc khám chữa bệnh cũng có quy định riêng, linh hoạt hơn.

Về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thời điểm ký số được xác định theo định dạng ngày tháng năm dương lịch, đảm bảo tính pháp lý điện tử. Nghị định còn bổ sung loại chứng từ mới: chứng từ khấu trừ thuế cho hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

3. Bổ Sung Hành Vi Bị Cấm Và Trách Nhiệm Của Các Bên

Để tăng cường kiểm soát, Nghị định mở rộng các hành vi bị cấm tại Điều 5, bao gồm:

  • Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật.
  • Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định.

Người bán sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm chuyển dữ liệu hóa đơn theo bảng tổng hợp gửi cơ quan thuế. Cơ quan hải quan được bổ sung vai trò quản lý chứng từ điện tử, đồng thời các tổ chức sản xuất hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quét mã QR trên sản phẩm để kết nối dữ liệu với tem điện tử và cơ quan thuế.

Nghị định cũng quy định rõ trình tự ngừng sử dụng hóa đơn điện tử trong các trường hợp như ngừng hoạt động kinh doanh, đồng thời thay thế cụm từ "hộ, cá nhân kinh doanh" bằng "hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh" để thống nhất thuật ngữ. Một số quy định cũ về hủy hóa đơn được bãi bỏ, chuyển sang hình thức thay thế hoặc điều chỉnh.

4. Tác Động Và Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp

Những thay đổi từ Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ ảnh hưởng lớn đến hàng triệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ. Việc áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không chỉ giúp tự động hóa quy trình mà còn giảm chi phí in ấn, lưu trữ giấy tờ truyền thống.

Các chuyên gia khuyến nghị doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần cập nhật phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử phù hợp (như các giải pháp từ MISA, MeInvoice hoặc Bkav) để tuân thủ từ ngày 01/6/2025. Cơ quan thuế sẽ tiếp tục hướng dẫn qua các công văn như 348/CT-CS, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi suôn sẻ.

Với những quy định mới này, Chính phủ mong muốn xây dựng hệ thống hóa đơn, chứng từ hiện đại, minh bạch, góp phần thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh tại Việt Nam. Doanh nghiệp nên theo dõi Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Bộ Tài chính để nắm bắt chi tiết và hướng dẫn triển khai.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cục Thuế Bộ Tài chính. Bài viết chỉ mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để áp dụng chính xác.

Thưởng Tết Có Tính Thuế TNCN Không? Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Khi Quyết Toán Cuối Năm

Mỗi dịp Tết Nguyên Đán, bên cạnh việc chi trả lương tháng 13 và thưởng Tết cho người lao động, doanh nghiệp đồng thời phải thực hiện kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Vậy tiền thưởng Tết có tính thuế TNCN không? Cách tính như thế nào để đúng quy định pháp luật?

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na xin gửi đến Quý doanh nghiệp những thông tin quan trọng dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân

Việc tính và khấu trừ thuế TNCN hiện nay được căn cứ theo:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung năm 2012)
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN
  • Công văn 2192/TCT-TNDN ngày 25/7/2017 của Tổng cục Thuế
  • Công văn 1166/TCT-TNDN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế

Doanh nghiệp cần tuân thủ đầy đủ các quy định để đảm bảo việc kê khai, khấu trừ và nộp thuế đúng hạn, đúng pháp luật.

2. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản thuế mà cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các nguồn thu khác phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ theo quy định.

Thuế TNCN được áp dụng theo nguyên tắc công bằng, góp phần điều tiết thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội.

3. Đối tượng nộp thuế TNCN

Có hai nhóm đối tượng phải nộp thuế TNCN:

✔ Cá nhân cư trú

Phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập).

✔ Cá nhân không cư trú

Chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nơi nhận thu nhập).

4. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết không?

Theo Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết cho người lao động.

Tiền thưởng được xác định căn cứ vào:

  • Kết quả sản xuất, kinh doanh hằng năm
  • Mức độ hoàn thành công việc của người lao động

Tiền thưởng do người sử dụng lao động quyết định và được công bố công khai theo quy chế thưởng của doanh nghiệp.

5. Thưởng Tết có tính thuế TNCN không?

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, tiền thưởng (bao gồm thưởng Tết và lương tháng 13) thuộc thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản thưởng sau:

  • Thưởng kèm danh hiệu được Nhà nước phong tặng
  • Thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
  • Thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận
  • Thưởng do phát hiện, tố giác hành vi vi phạm pháp luật

Như vậy, nếu tổng thu nhập của người lao động đạt ngưỡng chịu thuế, tiền thưởng Tết vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế phải nộp.

6. Cách tính thuế TNCN đối với tiền thưởng Tết

Lưu ý: Khi tính thuế TNCN, tiền thưởng Tết và lương tháng 13 không tách riêng mà được cộng gộp vào tổng thu nhập để tính thuế.

Trường hợp 1: Người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn

Thuế được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trường hợp 2: Không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng

Nếu tổng mức chi trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

7. Doanh nghiệp cần lưu ý gì trong mùa quyết toán thuế?

Cuối năm là thời điểm cao điểm kê khai và quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần:

  • Khấu trừ thuế đúng quy định
  • Tổng hợp chính xác thu nhập chịu thuế
  • Lập tờ khai và hồ sơ quyết toán đầy đủ
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn qua hệ thống thuế điện tử

Việc sử dụng chữ ký số hợp lệ là điều kiện bắt buộc khi thực hiện kê khai và nộp hồ sơ thuế trực tuyến.

Vi Na – Giải pháp chữ ký số đồng hành cùng doanh nghiệp trong quyết toán thuế

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na cung cấp giải pháp chữ ký số hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Ký và nộp tờ khai thuế TNCN điện tử
  • Ký hồ sơ quyết toán thuế nhanh chóng
  • Thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

Với hệ thống ổn định, bảo mật cao và đội ngũ hỗ trợ chuyên nghiệp, Vi Na giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Trải nghiệm ngay Phần mềm chứng từ khấu trừ thuế TNCN Vi Na – giải pháp lập và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đơn giản, chính xác và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp.

📞 Quý doanh nghiệp cần tư vấn giải pháp chữ ký số phục vụ kê khai và quyết toán thuế TNCN, vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh

Chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng đối với hộ kinh doanh
 

Ngày 24/4/2026, Quốc hội chính thức thông qua Luật sửa đổi, bổ sung 4 luật thuế quan trọng, chính thức bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng sẽ do Chính phủ quy định linh hoạt theo từng giai đoạn. Vậy từ 2026, ai phải nộp thuế và ngưỡng mới sẽ được xác định ra sao? Cùng Hóa đơn điện tử VI NA tìm hiểu thêm với bài viết dưới đây.

1. Bỏ ngưỡng chịu thuế 500 triệu đồng/năm – quy định cũ và mới từ 2026
1.1 Quy định trước đây

Theo quy định hiện hành trước khi sửa đổi, cá nhân và hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không quá 500 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Mức 500 triệu đồng được xem là ngưỡng cố định để xác định đối tượng phải nộp thuế.

1.2 Quy định mới từ Luật sửa đổi năm 2026

Sáng 24/4/2026 theo nội dung đã được Quốc hội thông qua, quy định này được thay đổi theo hướng linh hoạt hơn:

  • Không còn quy định cụ thể mức 500 triệu đồng/năm
  • Thay vào đó, ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế sẽ do Chính phủ quy định
  • Mức này sẽ được điều chỉnh tùy theo tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ

Cụ thể, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới mức do Chính phủ quy định sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Ý nghĩa của việc bỏ ngưỡng cố định 500 triệu

Việc bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm không chỉ là điều chỉnh kỹ thuật, mà giải quyết trực tiếp những bất cập đã tồn tại nhiều năm trong cách tính thuế đối với hộ kinh doanh:

2.1 Giúp chính sách thuế "bắt nhịp" với thực tế kinh doanh

Ngưỡng 500 triệu đồng được áp dụng trong thời gian dài, trong khi chi phí thuê mặt bằng, nguyên vật liệu, nhân công đều tăng mạnh. Điều này khiến nhiều hộ kinh doanh dù lợi nhuận không cao vẫn bị xếp vào diện chịu thuế.

Khi chuyển sang cơ chế linh hoạt, Nhà nước có thể điều chỉnh ngưỡng doanh thu theo từng giai đoạn, đảm bảo chính sách không bị "lệch pha" so với thực tế thị trường.

2.2 Tránh đánh thuế vào phần "doanh thu ảo, lợi nhuận thật thấp"

Doanh thu tăng không đồng nghĩa với thu nhập tăng.

Với mức ngưỡng cũ, chỉ cần vượt 500 triệu đồng là có thể phải nộp thuế, dù chi phí đã ăn mòn phần lớn lợi nhuận.

Cơ chế mới cho phép nâng ngưỡng phù hợp hơn với mặt bằng chi phí, từ đó:

  • Giảm tình trạng đánh thuế khi lợi nhuận thực tế thấp
  • Đảm bảo công bằng hơn giữa các nhóm kinh doanh
  • Tạo dư địa "thở" cho hộ kinh doanh nhỏ

Lưu ý: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, hộ kinh doanh là nhóm chịu tác động đầu tiên nhưng cũng khó tiếp cận hỗ trợ.
2.3 Tăng tính chủ động trong điều hành, giảm phụ thuộc sửa luật

Trước đây, muốn thay đổi ngưỡng 500 triệu đồng phải sửa luật – một quy trình dài và chậm.

Hiện nay:

  • Chính phủ có thể điều chỉnh nhanh bằng nghị định
  • Chính sách thuế trở nên linh hoạt, kịp thời hơn

Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh như hiện nay.

3. Bỏ ngưỡng 500 triệu đồng/năm áp dụng chính thức từ khi nào?

Luật sửa đổi đã quy định rõ thời điểm áp dụng:

  • Luật có hiệu lực từ ngày được Quốc hội thông qua
  • Riêng các nội dung liên quan đến thuế, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2026

Như vậy, từ năm 2026 trở đi, việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, hộ kinh doanh sẽ không còn dựa trên mốc 500 triệu đồng như trước.

4. Đề xuất nâng ngưỡng chịu thuế lên 1 tỷ đồng/năm

Bên cạnh việc sửa đổi luật, Bộ Tài chính hiện đang lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định liên quan đến hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nội dung đề xuất

  • Thay thế mức doanh thu 500 triệu đồng bằng 1 tỷ đồng/năm
  • Áp dụng tại nhiều điều khoản trong các nghị định về quản lý thuế

Tác động nếu đề xuất được thông qua

Nếu dự thảo này được phê duyệt:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể thuộc diện không phải nộp thuế
  • Giảm đáng kể áp lực tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ và siêu nhỏ
  • Khuyến khích hoạt động kinh doanh cá thể phát triển minh bạch, bền vững hơn

Lưu ý: Đây vẫn đang là đề xuất và chưa chính thức có hiệu lực.

Vi Na Đồng Hành Cùng Doanh Nghiệp Chuyển Đổi Số Và Tuân Thủ Quy Định Mới

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na hiện cung cấp hệ sinh thái giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp:

  • Chữ ký số
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
  • Kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
  • Lưu trữ và bảo mật dữ liệu điện tử

Với kinh nghiệm triển khai cho nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc, Vi Na cam kết đồng hành cùng khách hàng trong quá trình:

  • Triển khai nhanh chóng
  • Tuân thủ đúng quy định pháp luật
  • Tối ưu vận hành kế toán – thuế
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý về hóa đơn điện tử

Trong quá trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử, chữ ký số đóng vai trò quan trọng giúp hộ kinh doanh:

  • Ký phát hành hóa đơn nhanh chóng
  • Kê khai thuế online thuận tiện
  • Tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ
  • Đảm bảo tính pháp lý và bảo mật dữ liệu

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng! Chữ ký số Vi Na hỗ trợ:

  • Đăng ký nhanh chóng
  • Tương thích nhiều phần mềm hóa đơn điện tử
  • Hỗ trợ cài đặt từ xa
  • Tư vấn 24/7

EPOS VI NA - PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartsign.com.vn
Email: info@smartsign.com.vn
Facebook: https://www.facebook.com/chukysovinaca

Hướng dẫn quản lý hóa đơn Hộ kinh doanh (Mới nhất 2026)

       Trong bối cảnh chuyển đổi sang quản lý thuế theo doanh thu – chi phí phát sinh thực tế từ năm 2026, việc xác định đầy đủ các khoản doanh thu của hộ kinh doanh và quản lý hóa đơn đầu vào trở thành điều kiện bắt buộc để kê khai thuế đúng quy định.         

I. CÁC NHÓM HỘ KINH DOANH DỰ KIẾN ĐƯỢC QUẢN LÝ THUẾ TỪ 1/1/2026

II. QUY ĐỊNH XUẤT HÓA ĐƠN THEO DOANH THU (2026)

  • Doanh thu 1 tỷ trở lên: Bắt buộc dùng HĐĐT (Có mã của cơ quan thuế hoặc có máy khởi tạo từ máy tính tiền).
  • Doanh thu dưới 1 tỷ: Không bắt buộc dùng HĐĐT, khuyến khích có thể chọn đăng ký.
  • Nhóm ngành áp dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền: Trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, quán ăn, dịch vụ đồ uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng...

III. QUY TRÌNH 4 BƯỚC CHUYỂN ĐỔI THUẾ KHOÁN SANG KÊ KHAI CHO HKD

  • Bước 1 - Đăng ký và chuyển đổi kê khai: Xác đinh doanh thu, Đăng kí tờ khai sử dụng Hóa đơn điện tử VI NA (theo mẫu); Kích hoạt ứng dụng hóa đơn.
  • Bước 2 – Thiết lập phần mềm bán hàng VI NA và dữ liệu: Tải danh mục hàng hóa lên phần mềm. Khai báo số dư tồn kho, Kiểm kê kho hàng (Nếu có).
  • Bước 3 – Làm chủ phần mềm bán hàng VI NA: Học cách sử dụng phần mềm bán hàng VI NA, Thực hành xuất hóa đơn điện tử.
  • Bước 4 – Thiết lập phần mềm VI NA & Dữ liệu: Chính thức áp dụng và phát hành hóa đơn điện tử khi bán hàng.

IV. LỜI KHUYÊN CHO CHỦ HỘ KINH DOANH

  • Chủ động số hóa: Làm quen với phần mềm bán hàng VI NA, phần mềm hóa đơn điện tử VI NA ngay hôm nay để tránh bị động vào năm 2026.
  • Thu thập chứng từ: Yêu cầu hóa đơn (nếu có), bảng kê cho mọi chi phí hàng hóa, dịch mua vào để chứng minh chi phí hợp lệ.
  • Hợp thức hóa chi phí: Lưu giữ hóa đơn, bảng kê mua vào, hợp đồng…

    Bạn đang tìm kiếm giải pháp Hóa đơn điện tử đơn giản, đúng quy định? Hãy liên hệ với SmartVas ngay để được tư vấn lộ trình chuyển đổi an toàn và tiết kiệm nhất!

 

 

 

Hộ Kinh Doanh Hoàn Thuế Khi Nào?

Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi doanh thu thực tế trong cả năm không vượt ngưỡng 500 triệu. Tuy nhiên để được hoàn, hộ kinh doanh sẽ cần chủ động trong việc xác định doanh thu và nộp hồ sơ. Cùng tham khảo bài viết tại hóa đơn điện tử VI NA dưới đây để hiểu rõ hơn về quy trình hoàn thuế này bạn nhé. 

1. Hộ kinh doanh thường nộp những loại thuế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh tại Việt Nam chủ yếu nộp hai loại thuế chính: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thay vì phương pháp khoán như trước. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống được miễn nộp cả thuế GTGT và TNCN.

Thuế GTGT: Áp dụng cho hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với tỷ lệ % tùy ngành nghề.

Thuế TNCN: Tính trên thu nhập từ kinh doanh, cũng chỉ áp dụng khi doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm.

2. Hộ kinh doanh được hoàn thuế khi nào?

Hộ kinh doanh tại Việt Nam được hoàn thuế chủ yếu khi nộp thừa do doanh thu thực tế cả năm không vượt ngưỡng chịu thuế (≤ 500 triệu đồng/năm từ 2026), nhưng đã tạm nộp hoặc bị khấu trừ thuế trước đó. Cụ thể:

Điều kiện hoàn thuế TNCN

Hộ kinh doanh được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu:

Doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm nhưng đã nộp thuế (tạm nộp hoặc khấu trừ qua sàn TMĐT như Shopee, Lazada).

Thời gian xử lý: 6 ngày làm việc (hoàn trước) hoặc 40 ngày (kiểm tra trước).​

Điều kiện hoàn thuế GTGT

Hộ kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp:

Tự nộp thuế theo kỳ (tháng/quý) nhưng doanh thu cả năm thực tế ≤ 500 triệu đồng, thuộc diện miễn thuế.

Số thuế nộp thừa được hoàn lại hoặc bù trừ kỳ sau.​

3. Hồ sơ hoàn thuế cần chuẩn bị

Hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN hoặc GTGT theo quy định pháp luật thuế Việt Nam từ năm 2026, chủ yếu nộp trực tuyến qua eTax Mobile hoặc Cổng Dịch vụ Công Quốc gia.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Tờ khai đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT-TNCN (hoặc mẫu tương ứng cho hộ kinh doanh).

Bản sao chứng từ nộp thuế thừa (biên lai khấu trừ từ sàn TMĐT hoặc biên lai tạm nộp thuế).

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xác nhận doanh thu thực tế ≤ 500 triệu đồng/năm.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT

Tờ khai đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu 01/ĐNHT-GTGT.

Bảng kê hóa đơn, chứng từ nộp thừa thuế (từ kê khai tháng/quý).

Báo cáo doanh thu cả năm chứng minh thuộc diện miễn thuế.​

4. Những lưu ý quan trọng để hộ kinh doanh dễ được hoàn thuế

Hộ kinh doanh cần lưu ý một số điểm quan trọng sau để được hoàn thuế: 

Chủ động đề nghị hoàn thuế: Hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ điện tử qua eTax hoặc Cổng Dịch vụ Công ngay khi xác định nộp thừa (doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm). Nếu không đề nghị, số thừa sẽ chỉ được bù trừ kỳ sau, không hoàn tiền mặt.

Xác định doanh thu chính xác: Ghi chép sổ sách bài bản, lưu trữ hóa đơn/chứng từ đầy đủ để chứng minh doanh thu thực tế cả năm ≤ 500 triệu đồng. Hộ kinh doanh cũng nên kiểm tra sao kê khấu trừ từ sàn TMĐT (Shopee, Lazada) nếu kinh doanh online.

Hồ sơ đầy đủ và nộp đúng nơi: Sử dụng đúng mẫu tờ khai (01/ĐNHT-TNCN hoặc GTGT), kèm biên lai nộp thừa và giấy đăng ký kinh doanh; nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tránh nợ thuế hoặc đang kiểm tra để không bị từ chối.

Việc nắm vững quy định về hoàn thuế cho hộ kinh doanh năm 2026 không chỉ giúp hộ kinh doanh bảo vệ quyền lợi mà còn đảm bảo sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Các chủ hộ cần đặc biệt lưu ý khâu lưu trữ hóa đơn và chủ động nộp hồ sơ qua hệ thống eTax để quá trình hoàn thuế diễn ra nhanh chóng.

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP

Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Những Nội Dung Quan Trọng Về Hóa Đơn Điện Tử Hiệu Lực Từ 01/7/2026
 

Ngày 30/6/2026 vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc thực hiện Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Nghị định bổ sung nhiều quy định mới ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Sau đây là bài viết Chữ Ký Số VI NA tổng hợp những nội dung quan trọng và các điểm mới của Nghị định để bạn dễ dàng theo dõi và áp dụng.

1. Tổng quan về Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Thông tin
Chi tiết

Số hiệu
254/2026/NĐ-CP

Ngày ban hành
30/6/2026

Ngày có hiệu lực
01/7/2026

Cơ quan ban hành
Chính phủ

Người ký
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng

Căn cứ pháp lý
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Văn bản bị thay thế
Nghị định 123/2020/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP; Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định gồm 5 chương, 45 điều, kèm theo Phụ lục hướng dẫn chi tiết nội dung của hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn thi hành trực tiếp cho Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 – bộ luật quản lý thuế mới thay thế cho các quy định trước đó, nên toàn bộ nội dung về hóa đơn, chứng từ điện tử cũng được cập nhật lại theo tinh thần của luật mới.

2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Theo Điều 1, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hai nhóm nội dung chính:

Về hóa đơn điện tử, Nghị định hướng dẫn cụ thể về:

  • Loại hóa đơn điện tử, đối tượng sử dụng
  • Nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử
  • Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
  • Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan

Về chứng từ điện tử, Nghị định quy định về:

  • Loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ
  • Phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
  • Trường hợp được miễn phí dịch vụ
  • Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

Ngoài ra, Nghị định còn quy định các nội dung khác phục vụ công tác quản lý theo yêu cầu của Luật Quản lý thuế, bao gồm: nguyên tắc lập/quản lý/sử dụng hóa đơn – chứng từ; xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử; trách nhiệm của cơ quan thuế và các bên liên quan.

2.2. Đối tượng áp dụng

Nghị định áp dụng cho 8 nhóm đối tượng theo Điều 2, bao gồm:

  • Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh/văn phòng đại diện doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, và cả nhà cung cấp nước ngoài đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử
  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
  • Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí
  • Người nộp thuế, phí và lệ phí
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
  • Cơ quan quản lý thuế
  • Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ

Có thể thấy, phạm vi đối tượng áp dụng của Nghị định 254/2026/NĐ-CP là rất rộng, gần như bao trùm mọi chủ thể có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí tại Việt Nam.

3. Những nội dung chính của Nghị định 254/2026/NĐ-CP
3.1. Quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Đối tượng sử dụng hóa đơn có mã/không mã cơ quan thuế

Nghị định phân định rõ ba nhóm sử dụng hóa đơn điện tử (Điều 6):

  • Nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: áp dụng chung cho tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế
  • Nhóm được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế: dành cho doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu, như điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải hàng không/đường bộ/đường sắt/đường biển/đường thủy…
  • Nhóm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng cho tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, nghệ thuật, vui chơi giải trí, chiếu phim…)

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc có bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng thì bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
8 trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, các trường hợp sau không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử:

  • Hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ
  • Hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản hoặc cung cấp dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã được doanh nghiệp khấu trừ thuế
  • Một số hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm như tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, bán nợ, giao dịch ngoại tệ, sản phẩm phái sinh
  • Góp vốn bằng tài sản
  • Điều chuyển tài sản trong nội bộ doanh nghiệp hoặc khi tổ chức lại doanh nghiệp
  • Cho mượn máy móc, thiết bị phục vụ gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu
  • Một số trường hợp đặc thù khác như hàng hóa sử dụng nội bộ, tài sản tự sản xuất, tự xây dựng và các khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ

Các loại hóa đơn

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các loại hóa đơn gồm:

  • Hóa đơn giá trị gia tăng (dành cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
  • Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, hộ, cá nhân kê khai theo phương pháp trực tiếp, hoặc tổ chức/cá nhân trong khu phi thuế quan)
  • Hóa đơn thương mại điện tử (áp dụng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài)
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia
  • Các loại hóa đơn khác: tem, vé, thẻ; phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

Thời điểm lập hóa đơn theo từng lĩnh vực

Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể:

  • Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
  • Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ; trường hợp thu tiền trước hoặc trong quá trình cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền.

Bên cạnh nguyên tắc chung, Nghị định cũng quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn đối với nhiều lĩnh vực đặc thù như: viễn thông, ngân hàng, thanh toán trung gian, chứng khoán và tài sản mã hóa, hàng không, bảo hiểm, xây dựng, kinh doanh bất động sản, dầu khí, điện, xăng dầu, vận tải taxi, khám chữa bệnh, thu phí đường bộ điện tử không dừng, casino và trò chơi điện tử có thưởng.

Đáng chú ý, Nghị định 254/2026/NĐ-CP bổ sung một số quy định mới về thời điểm và phương thức lập hóa đơn, gồm:

  • Không phải lập hóa đơn đối với khoản tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Một số dịch vụ như hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên nền tảng số, bảo hiểm, bảo vệ được phép lập hóa đơn chậm nhất trong vòng 07 ngày để có thời gian đối soát.
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động bảo hiểm và hợp đồng đồng bảo hiểm.
  • Cho phép lập hóa đơn tổng vào cuối ngày hoặc cuối tháng đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân không có nhu cầu nhận hóa đơn, nếu đáp ứng điều kiện về hệ thống quản lý dữ liệu.
  • Đối với giao dịch phát sinh vào ca đêm, hóa đơn được lập chậm nhất vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Những quy định này giúp doanh nghiệp xác định đúng thời điểm lập hóa đơn trong từng trường hợp, đồng thời tạo thuận lợi hơn đối với các ngành nghề có đặc thù về đối soát dữ liệu và vận hành.

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn

Theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử phải đảm bảo đầy đủ các thông tin theo quy định, bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn
  • Thông tin của người bán và người mua
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá
  • Thuế suất, tiền thuế GTGT (nếu có) và tổng số tiền thanh toán
  • Chữ ký của người bán, người mua (trong trường hợp phải có chữ ký)
  • Thời điểm lập hóa đơn và thời điểm ký số
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã
  • Các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử

Bên cạnh đó, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định còn hướng dẫn chi tiết cách thể hiện từng chỉ tiêu trên hóa đơn, đồng thời quy định một số trường hợp đặc thù được phép lược bỏ hoặc điều chỉnh một số thông tin để phù hợp với từng loại hóa đơn và từng lĩnh vực kinh doanh.

3.2. Quy định về chứng từ điện tử

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Theo Điều 22 và Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và cấp cho người có thu nhập khi thực hiện khấu trừ thuế.

Chứng từ khấu trừ thuế phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên chứng từ và ký hiệu mẫu chứng từ
  • Thông tin của đơn vị chi trả thu nhập và người nhận thu nhập
  • Khoản thu nhập được chi trả và thời điểm chi trả
  • Tổng thu nhập chịu thuế và số thuế TNCN đã khấu trừ
  • Ngày lập chứng từ
  • Chữ ký của người lập chứng từ (chữ ký số đối với chứng từ điện tử)

Việc lập đầy đủ và chính xác chứng từ khấu trừ thuế giúp người nộp thuế có căn cứ thực hiện quyết toán thuế TNCN, đồng thời đảm bảo đơn vị chi trả thu nhập tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định biên lai thu thuế, phí, lệ phí phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Tên biên lai
  • Ký hiệu mẫu, ký hiệu biên lai và số biên lai (đánh số liên tục từ ngày 01/01 đến 31/12 hằng năm, tối đa 08 chữ số)
  • Thông tin của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí
  • Tên khoản thu
  • Số tiền thu bằng số và bằng chữ
  • Ngày lập biên lai
  • Chữ ký số của tổ chức thu (đối với biên lai điện tử)

Ngoài ra, Điều 25 của Nghị định cho phép tổ chức thu thuế, phí, lệ phí ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai. Tuy nhiên, biên lai được lập theo hình thức ủy nhiệm vẫn phải thể hiện tên của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí là bên ủy nhiệm để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định.

Bổ sung trường hợp miễn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi thực hiện khấu trừ và nộp thuế tại nguồn đối với các khoản thu nhập phát sinh từ: chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền thương mại; trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

4. Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 254/2026/NĐ-CP

So với các quy định trước đây, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có nhiều thay đổi quan trọng trong quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Một số điểm nổi bật gồm:

  • Cập nhật theo Luật Quản lý thuế 2025: Nghị định được ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng bộ các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử với khung pháp lý mới.
  • Làm rõ đối tượng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Quy định cụ thể các lĩnh vực bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng như bán lẻ, nhà hàng, ăn uống, khách sạn, vận tải hành khách, vui chơi giải trí, chiếu phim… Đồng thời, làm rõ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế thì không phải đăng ký thêm hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Bổ sung quy định cho nhiều lĩnh vực mới: Ngoài các ngành nghề truyền thống, Nghị định hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với thương mại điện tử, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon và dịch vụ trung gian thanh toán trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Bổ sung cơ chế khen thưởng người tiêu dùng: Người cung cấp thông tin chính xác về hành vi không lập và giao hóa đơn có thể được xem xét khen thưởng theo Điều 41. Mức thưởng tối đa bằng 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính và không vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi vụ việc.
  • Quy định rõ về hóa đơn điện tử ủy nhiệm và hóa đơn tích hợp biên lai: Nghị định cho phép người bán ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử theo quy định, đồng thời cho phép một số trường hợp tích hợp biên lai thu phí và hóa đơn bán hàng trên cùng một chứng từ điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính.

5. Câu hỏi thường gặp về Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/6/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nghị định 254/2026 thay thế nghị định nào?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP – tức là toàn bộ khung pháp lý về hóa đơn, chứng từ trước đây được thay thế bằng một văn bản hợp nhất, cập nhật theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15.
Ai phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026?
Hầu hết các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng, tổ chức nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử/nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Mức độ áp dụng (hóa đơn có mã, không mã, hay hóa đơn từ máy tính tiền) sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề và quy mô kinh doanh.
Hóa đơn giấy cũ còn được dùng đến bao giờ?
Theo quy định chuyển tiếp tại Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:

  • Biên lai giấy tự in hoặc đặt in theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP còn tồn chưa sử dụng được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Từ ngày 01/01/2027, toàn bộ biên lai giấy chưa sử dụng phải thực hiện tiêu hủy theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, các hóa đơn này hết giá trị sử dụng từ ngày 01/7/2026 và phải được tiêu hủy theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý các mốc thời gian trên để chủ động chuyển đổi sang hóa đơn điện tử và tránh sử dụng hóa đơn giấy không còn giá trị pháp lý.
Tôi cần làm gì để tuân thủ đúng quy định mới?
Để đảm bảo tuân thủ các quy định mới, doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát loại hóa đơn điện tử đang sử dụng để đảm bảo phù hợp với quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra số lượng và thời hạn sử dụng của hóa đơn, biên lai giấy còn tồn để có kế hoạch sử dụng hoặc tiêu hủy đúng quy định.
  • Cập nhật thời điểm lập hóa đơn theo đúng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh quy định tại Điều 9 của Nghị định.
  • Theo dõi các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, bởi nhiều nội dung trong Nghị định sẽ được hướng dẫn chi tiết trong thời gian tới.
  • Trao đổi với đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử để kịp thời cập nhật hệ thống, đảm bảo việc lập và phát hành hóa đơn đáp ứng đúng quy định mới.

Việc chủ động rà soát và cập nhật sớm sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế, đồng thời đảm bảo quá trình xuất hóa đơn diễn ra liên tục, đúng quy định.

Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẵn sàng đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 yêu cầu doanh nghiệp nhanh chóng cập nhật quy trình lập và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định mới. Với Hóa Đơn Điện Tử VI NA, doanh nghiệp có thể yên tâm triển khai hóa đơn điện tử đúng quy định ngay khi chính sách có hiệu lực.

Hóa Đơn Điện Tử VI NA luôn chủ động cập nhật phần mềm theo các quy định mới của cơ quan thuế, giúp doanh nghiệp:

  • ✅ Đáp ứng các quy định của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • ✅ Phát hành hóa đơn điện tử nhanh chóng, đúng chuẩn, kết nối trực tiếp với hệ thống của cơ quan thuế.
  • ✅ Hỗ trợ nhiều loại hóa đơn điện tử, phù hợp với đa dạng ngành nghề và mô hình kinh doanh.
  • ✅ Dễ dàng quản lý, tra cứu và lưu trữ hóa đơn trên một nền tảng tập trung.
  • ✅ Được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ cập nhật quy định mới và giải đáp trong quá trình sử dụng.

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm một giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, ổn định và luôn cập nhật theo quy định mới, Hóa Đơn Điện Tử VI NA sẽ là người đồng hành giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

Dùng thử Hóa đơn điện tử VI NAphần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD: TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Trải nghiệm ngay hôm nay để nâng tầm quản lý bán hàng!

ĐĂNG KÝ NGAY – NHẬN BÁO GIÁ ƯU ĐÃI

Liên hệ để được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử
Zalo tư vấn mua hàng: 0355.696.676
Website: https://smartvas.vn
Email: info@smartvas.vn
Facebook: https://www.facebook.com/hoadondientuvinaca