Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP

Xử phạt hành chính lĩnh vực Thuế theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP
24.12.2025
Phạm Ngọc

NHÓM 1:

Trường hợp vi phạm quy định lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh, ghi nhận doanh thu

NHÓM 2:

– Các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

– Hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất);

– Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa

Lưu ý: Mức nêu trên là mức áp dụng cho tổ chức. Cá nhân bị phạt bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Trường hợp vi phạm xảy ra trong cùng một ngày chỉ bị xử phạt 01 lần theo mức cao nhất trong khung (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Hãy liên hệ Smartvas ngay để đc tư vấn!

Nguồn tham khảo:

  • Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 (hiệu lực từ 16/01/2026).
Tin tức liên quan
Chính thức: Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm, áp dụng từ 1/1/2026

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Nâng ngưỡng chịu thuế với hộ kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm

Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Cụ thể:

Sửa đổi cụm từ "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" tại Điều 3 (thuế giá trị gia tăng), Điều 4 (thuế thu nhập cá nhân), khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Bộ Tài chính cho biết, việc áp dụng mức doanh thu năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm đồng thời nâng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm thống nhất với quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo số liệu tính toán của cơ quan thuế, hiện nay, số hộ, cá nhân có doanh thu dưới 01 tỷ đồng là khoảng 2.556.042 hộ, cá nhân. Với quy định mới này thì dự kiến số giảm thu ngân sách nhà nước là khoảng 16.650 tỷ đồng so với năm 2025 (thu theo chế độ thuế khoán và mức ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế là 100 triệu đồng/năm) và giảm khoảng 4.850 tỷ đồng so với chính sách hiện hành đã điều chỉnh ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu/năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP (sử dụng hóa đơn điện tử) như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.

Ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp là 01 tỷ đồng/năm

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP về thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo đó, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản này.

Nghị định số 141/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định trên thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025 thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Theo Bộ Tài chính, để đồng bộ với ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh thì ngưỡng thu nhập được miễn thuế của doanh nghiệp nhỏ là 01 tỷ đồng/năm, qua đó đảm bảo công bằng trong chính sách, giúp cho người nộp thuế lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp, góp phần khuyến khích các hộ kinh doanh chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp với chế độ quản trị chuyên nghiệp và có nhiều điều kiện để nâng cao hơn nữa quy mô, hiệu quả kinh doanh. Quy định này cũng nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 68-NQ/TW, trong đó đặt ra mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu có 2 triệu doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, 20 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân.

Theo tính toán của Bộ Tài chính, với quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng/năm thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn là khoảng 2.164 tỷ đồng và số lượng doanh nghiệp được miễn khoảng 235.800 doanh nghiệp.

(Nguồn tham khảo: Báo điện tử chính phủ, cập nhật 06/05/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Dùng thử Hóa Đơn Vi Na – phần mềm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, giúp hộ kinh doanh kê khai thuế và quản lý hóa đơn dễ dàng, chính xác hơn.

DÀNH RIÊNG CHO HKD TẶNG 5000 HÓA ĐƠN + 01 NĂM CHỮ KÝ SỐ

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Không lưu trữ hóa đơn đủ 10 năm, hộ kinh doanh có thể bị phạt tới 15 triệu đồng

Làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định, hộ kinh doanh có thể bị xử phạt từ 8–15 triệu đồng.

Sau khi chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử, không ít hộ kinh doanh cho rằng chỉ cần lập và gửi hóa đơn cho khách hàng là đã hoàn thành nghĩa vụ. Việc lưu trữ dữ liệu hóa đơn thường bị xem nhẹ, nhất là với các hộ nhỏ lẻ, không có kế toán chuyên trách và chủ yếu thao tác trên điện thoại hoặc máy tính cá nhân.

Thực tế, theo quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, lập hóa đơn mới chỉ là một phần nghĩa vụ. Hóa đơn điện tử còn phải được lưu trữ đầy đủ, an toàn và có khả năng truy xuất trong suốt thời hạn luật định. Việc mất dữ liệu do đổi thiết bị, lỗi phần mềm hoặc không sao lưu không làm phát sinh quyền “miễn trừ” nghĩa vụ này.

Theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn, hóa đơn điện tử phải được lưu trữ tối thiểu 10 năm, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu và khả năng truy xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều này đồng nghĩa, hộ kinh doanh không chỉ cần lưu bản thể hiện hóa đơn, mà còn phải bảo đảm dữ liệu không bị xóa, mất hoặc không thể truy xuất trong suốt thời gian lưu trữ. Việc chỉ lưu hóa đơn trên một thiết bị cá nhân, không sao lưu hoặc không sử dụng hệ thống lưu trữ ổn định tiềm ẩn rủi ro vi phạm.

Mức phạt khi không lưu trữ đủ hóa đơn theo quy định

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, hành vi không lưu trữ, lưu trữ không đầy đủ hoặc làm mất dữ liệu hóa đơn điện tử có thể bị xử phạt hành chính.

Cụ thể, hộ kinh doanh có thể bị:

- Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng nếu làm mất, cháy, hỏng hóa đơn điện tử do không bảo đảm điều kiện lưu trữ theo quy định;

- Phạt từ 5 – 10 triệu đồng nếu không cung cấp được hóa đơn điện tử khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

Mức phạt này được áp dụng kể cả khi hộ kinh doanh không có hành vi trốn thuế và không phát sinh số thuế phải truy thu.

Mất dữ liệu hóa đơn khác gì với không lập hóa đơn

Về mặt pháp lý, cần phân biệt rõ giữa không lập hóa đơn và đã lập nhưng không lưu trữ được hóa đơn. Không lập hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ ghi nhận doanh thu, có khung xử phạt cao hơn và gắn trực tiếp với rủi ro trốn thuế.

Trong khi đó, việc làm mất dữ liệu hoặc không bảo đảm lưu trữ hóa đơn là vi phạm nghĩa vụ quản lý, bảo quản hồ sơ thuế. Dù không làm thay đổi số thuế phải nộp, hành vi này vẫn bị xử phạt vì làm gián đoạn khả năng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu của cơ quan quản lý.

Khi nào được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm

Luật Quản lý thuế cho phép xem xét các tình huống bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, sự cố kỹ thuật diện rộng ảnh hưởng đến hệ thống lưu trữ. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh không có biện pháp sao lưu, không ký hợp đồng lưu trữ với đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc để mất dữ liệu do chủ quan, việc xử phạt vẫn có căn cứ.

Trên thực tế, nhiều trường hợp mất dữ liệu phát sinh từ việc đổi điện thoại, thay máy tính hoặc xóa ứng dụng mà không sao lưu, những lý do này không được coi là bất khả kháng.

Chuẩn hóa lưu trữ để tránh rủi ro bị phạt

Để hạn chế nguy cơ bị xử phạt, hộ kinh doanh cần rà soát lại toàn bộ quy trình lưu trữ hóa đơn điện tử. Việc lựa chọn nhà cung cấp có hệ thống lưu trữ tập trung, sao lưu tự động và khả năng truy xuất ổn định là yếu tố quan trọng. Đồng thời, cần định kỳ kiểm tra lại dữ liệu hóa đơn, đặc biệt sau khi thay đổi thiết bị hoặc cập nhật phần mềm.

(Nguồn: Báo lao động, cập nhật 27/02/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Phần Mềm Bán Hàng Xuất Hóa Đơn Điện Tử Dành Cho Hộ Kinh Doanh
Giải pháp toàn diện từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na

Trong bối cảnh quy định về hóa đơn điện tử ngày càng chặt chẽ, hộ kinh doanh không chỉ cần bán hàng tốt – mà còn phải đảm bảo xuất hóa đơn đúng chuẩn, đúng thời điểm, đúng quy định.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy:

  • Nhiều hộ kinh doanh chưa quen quy trình xuất hóa đơn điện tử
  • Việc dùng nhiều phần mềm rời rạc gây sai sót và mất thời gian
  • Lo lắng về kết nối cơ quan thuế và tính pháp lý của hóa đơn

Hiểu rõ điều đó, Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na mang đến giải pháp:
👉 Phần mềm bán hàng tích hợp xuất hóa đơn điện tử – thiết kế riêng cho hộ kinh doanh.

Vì sao hộ kinh doanh cần phần mềm tích hợp xuất hóa đơn điện tử?

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có phát sinh giao dịch thuộc diện xuất hóa đơn bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử hợp lệ.

Nếu vẫn:

  • Ghi chép thủ công
  • Tổng hợp cuối ngày rồi nhập lại dữ liệu
  • Hoặc dùng hệ thống bán hàng không kết nối hóa đơn

Bạn đang tự tăng rủi ro sai sót và áp lực quản lý.

Một hệ thống tích hợp sẽ giúp bạn xử lý mọi thứ trên một nền tảng duy nhất.

Giải pháp từ Chữ ký số Vi Na – Đơn giản hóa mọi quy trình

Phần mềm được phát triển với tiêu chí:
Dễ dùng – Đúng luật – Phù hợp hộ kinh doanh nhỏ và vừa.

✔️ Xuất hóa đơn điện tử ngay khi bán hàng

Không cần đăng nhập hệ thống khác. Chỉ vài thao tác, hóa đơn được tạo và gửi ngay cho khách.

✔️ Kết nối trực tiếp với cơ quan thuế

Đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

✔️ Tích hợp chữ ký số

Đồng bộ hệ sinh thái dịch vụ của Vi Na – tối ưu tính pháp lý và bảo mật.

✔️ Quản lý doanh thu – tồn kho – công nợ

Theo dõi tình hình kinh doanh theo thời gian thực.

✔️ Lưu trữ & tra cứu hóa đơn dễ dàng

Truy xuất nhanh chóng khi cần đối chiếu hoặc quyết toán thuế.

Phù hợp với đa dạng mô hình hộ kinh doanh

  • Cửa hàng tạp hóa
  • Shop thời trang
  • Quán ăn, quán café
  • Spa, salon
  • Nhà thuốc
  • Hộ kinh doanh online đa kênh

Dù quy mô nhỏ hay đang mở rộng, phần mềm vẫn vận hành linh hoạt và ổn định.

Hộ kinh doanh không cần am hiểu công nghệ – chỉ cần tập trung bán hàng.
Mọi vấn đề về hóa đơn và quản lý đã có hệ thống hỗ trợ.

Đừng để hóa đơn điện tử trở thành rào cản kinh doanh

Chuyển đổi số không còn là xu hướng – mà là yêu cầu bắt buộc.

Với giải pháp từ Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na, hộ kinh doanh có thể:

  • Bán hàng nhanh hơn
  • Xuất hóa đơn đúng chuẩn
  • Quản lý minh bạch

👉 Đăng ký tư vấn & trải nghiệm ngay hôm nay : https://smartsign.com.vn/san-pham/phan-mem-ban-hang/

Đội ngũ chuyên gia của Vi Na sẵn sàng hỗ trợ cài đặt và hướng dẫn sử dụng chi tiết.

Công ty Cổ phần Chữ ký số Vi Na
Hotline: 19006676 (1000 đ/phút).
Zalo bán hàng/hỗ trợ : 0355.696.676

Những điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/6/2025.

Bổ sung đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 [Nghị định 70/2025/NĐ-CP] sửa đổi, bổ sung Điều 11 [Nghị định 123/2020/NĐ-CP] về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền bao gồm...

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Cách xác định doanh thu tính thuế hộ kinh doanh từ năm 2026

Nội dung dưới đây tóm tắt cách xác định doanh thu tính thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, dựa trên quy định tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, áp  dụng trong bối cảnh bỏ thuế khoán từ 2026 (theo Luật Thuế sửa đổi).

1. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế chính là:

  1. Doanh thu tính thuế.
  2. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu.

2. Xác định doanh thu tính thuế

Doanh thu tính thuế (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNCN) là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Nội dung

Chi tiết

Doanh thu cơ bản

Toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế) phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thời điểm ghi nhận

Bao gồm cả các khoản đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Các khoản thu khác

Gồm tiền bán hàng, gia công, hoa hồng, cung ứng dịch vụ, và các khoản thưởng, hỗ trợ, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm.

Khoản đặc biệt

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

3. Tỉ lệ thuế tính trên doanh thu

  • Tỉ lệ áp dụng: Gồm tỉ lệ thuế GTGT và tỉ lệ thuế TNCN, được áp dụng chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư 40/2021/TT-BTC.
  • Hoạt động đa ngành nghề: Hộ kinh doanh phải khai và tính thuế theo tỉ lệ áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình hoạt động.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu Hộ kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề, Cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nguồn thông tin: Báo Laodong.vn

 

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế

Sau 15 ngày áp dụng thuế kê khai, các hộ kinh doanh gặp vướng mắc gì, cần cơ quan thuế tháo gỡ những điểm nghẽn nào… Những câu hỏi này sẽ được Cục Thuế trực tiếp giải đáp tại hội thảo 'Thực hiện thuế kê khai: hộ kinh doanh cần lưu ý gì?'.

Hội thảo do báo Tuổi Trẻ phối hợp với Cục Thuế tổ chức từ 13h30 đến 16h30 ngày 15-1 tại hội trường Thuế TP.HCM (63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP.HCM) và trực tuyến đến 34 Thuế tỉnh, thành phố.

Hội thảo có sự tham dự, chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế, đại diện các ban nghiệp vụ như Ban Chính sách, Ban Chuyển đổi số, Chi cục Thuế thương mại điện tử…; đại diện một số sở, ngành TP.HCM, các nhà cung cấp giải pháp và hơn 250 hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn TP.HCM.

Cục Thuế trực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện thuế kê khai

Tại hội thảo, Cục Thuế sẽ tập trung thông tin, hướng dẫn các chính sách mới về thuế kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh. 

Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai - tính thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, sổ sách kế toán, quản lý doanh thu như thế nào cho đúng quy định.

Điểm nhấn của chương trình là phiên hỏi - đáp trực tiếp kéo dài 90 phút. Tại phiên hỏi đáp này, lãnh đạo Cục Thuế và các đơn vị nghiệp vụ sẽ trực tiếp lắng nghe những vướng mắc mà hộ kinh doanh gặp phải khi bắt tay vào thực hiện trong thực tế, hướng tháo gỡ ra sao, cũng như tiếp thu những kiến nghị của hộ kinh doanh để hoàn thiện chính sách.

Bên cạnh đó, các chuyên gia thuế sẽ tư vấn, cảnh báo những lỗi hộ kinh doanh thường gặp khi lập hóa đơn, khuyến nghị việc tách bạch tài khoản ngân hàng kinh doanh - cá nhân, cũng như phân tích rủi ro pháp lý đối với trường hợp hộ kinh doanh chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế...

Theo ghi nhận của Tuổi Trẻ Online, những băn khoăn, vướng mắc lớn nhất của hộ kinh doanh hiện nay xoay quanh việc kê khai những thông tin gì và theo tháng, theo quý, hay theo năm với từng quy mô doanh thu ra sao.

Đối với hộ có doanh thu trên 1 tỉ đồng/năm, đặc biệt là hộ bán lẻ hàng tiêu dùng, thực phẩm tươi sống ở chợ dân sinh, nhiều ý kiến thắc mắc có thuộc đối tượng phải xuất hóa đơn điện tử hay không và nếu phải xuất thì xuất theo từng lần bán hàng hay tổng hợp vào cuối ngày?

Với nhóm hộ có doanh thu 1-3 tỉ đồng/năm, câu hỏi được đặt ra là tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập (doanh thu - chi phí) thì các chi phí nào sẽ được trừ trước khi tính thuế?

Ngoài ra, không ít hộ lo lắng về việc phải thực hiện sổ sách kế toán điện tử trong khi lâu nay quen ghi chép thủ công. Hộ cần lập những loại sổ nào, có tự làm được không hay phải đi thuê đại lý thuế?...

Liên quan đến phần mềm, ngoài chi phí đầu tư thiết bị tính tiền, phần mềm, chữ ký số… nhiều hộ cũng băn khoăn về nguy cơ phần mềm bị treo, lỗi trong quá trình sử dụng. Vậy cơ quan thuế có lường trước tình huống này và giải pháp tháo gỡ, hỗ trợ hộ kinh doanh ra sao?

(Nguồn: Tuổi trẻ online, cập nhật 14/01/2026. Bài tóm tắt dành cho mục đích thông tin, không thay thế tư vấn pháp lý.)

Mời bạn đọc, hộ kinh doanh có câu hỏi liên quan đến vấn đề thuế kê khai ngay từ bây giờ gửi về địa chỉ website: smartsign.com.vn để đươc tư vấn hỗ trợ giải đáp thắc mắc liên quan đến chữ ký số và hóa đơn điện tử.

Công văn 1269/CT-CĐS 2025 triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh?

Ngày 06/6/2025, Cục Thuế có Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025  Tải về gửi các Tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để đề nghị phối hợp cùng cơ quan thuế triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với hộ kinh doanh.

Tại Công văn 1269/CT-CĐS năm 2025, Cục Thuế trân trọng cảm ơn các Quý tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (sau đây gọi là Quý Tổ chức) trong thời gian qua đã phối hợp tích cực, chặt chẽ với cơ quan thuế triển khai áp dụng hóa đơn điện tử trên toàn quốc đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đó là những động lực góp phần quan trọng vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thuế và thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực thuế.

Cục QLMMDS&KĐSPMM thông báo về việc quy định mức thu phí, lệ phí 18/7/2025.

Thực hiện Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo tới Quý Doanh nghiệp về việc quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự, như sau: